Trách nhiệm của khách hàng
Điều 9. Trách nhiệm của khách hàng
1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về vay hỗ trợ nhà ở và các cam kết trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp cho ngân hàng để thẩm định và quyết định cho vay.
Trách nhiệm của ngân hàng
Điều 10. Trách nhiệm của ngân hàng
1. Ban hành văn bản hướng dẫn về cho vay hỗ trợ nhà ở trong hệ thống phù hợp với các quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
2. Theo dõi, hạch toán, quản lý riêng việc cho vay hỗ trợ nhà ở.
3. Định kỳ chậm nhất vào ngày 05 hàng tháng, gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin báo cáo Ngân hàng Nhà nước
4. Sau khi thẩm định và dự kiến quyết định cho vay đối với doanh nghiệp ngân hàng gửi báo cáo dự kiến cho vay đối với doanh nghiệp theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này về Ngân hàng Nhà nước và chỉ được ký hợp đồng đối với doanh nghiệp sau khi được Ngân hàng Nhà nước thông báo còn nguồn tái cấp vốn dành cho đối tượng này.
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Tín dụng:
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng về kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng;
c) Đề xuất biện pháp theo dõi để tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tổng số tiền tái cấp vốn cụ thể và thời điểm kết thúc giải ngân tái cấp vốn theo quy định tại Thông tư này;
d) Theo dõi, tổng hợp nhu cầu vốn cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân hàng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này, thông báo cho ngân hàng về nguồn tái cấp vốn dành cho đối tượng này.
2. Vụ Chính sách tiền tệ:
a) Phối hợp với Vụ Tín dụng và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tín dụng, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xác định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
3. Sở Giao dịch:
a) Soạn thảo và thực hiện ký kết hợp đồng nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà ở giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng; giải ngân, thu nợ gốc; tính, thông báo và thu lãi; hạch toán và theo dõi khoản tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở đối với ngân hàng;
b) Phối hợp với Vụ Tín dụng và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
4. Vụ Tài chính Kế toán:
Chủ trì xử lý về hạch toán kế toán liên quan đến cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư này.
5. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Thực hiện thanh tra, giám sát việc cho vay của ngân hàng đối với khách hàng theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan;
b) Phối hợp với Vụ Tín dụng và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi và phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở trên địa bàn.
Điều khoản thi hành
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng và thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; các đối tượng được hỗ trợ vay vốn về nhà ở chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Khoản 2 Điều 12; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo); - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng trung ương Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước - Bộ Xây dựng (để phối hợp thực hiện); - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch Đầu tư; Lao động Thương binh và Xã hội; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Công báo; - Lưu VP, Vụ TD. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
NGÂN HÀNG………. | PHỤ LỤC SỐ 01
KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở THEO THÔNG TƯ SỐ ……../2013/TT-NHNN
Tháng…….năm…….
Tổng dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP đến ngày ……là: ……… tỷ đồng, chiếm tỷ trọng ....% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, trong đó:
- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn vốn của ngân hàng là …………. tỷ đồng;
- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của NHNN là ……. tỷ đồng. Dư nợ tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước là …….. tỷ đồng. Chi tiết kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của NHNN theo bảng dưới đây.
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Tên chi nhánh | Tên khách hàng | Ngày vay | Doanh số cho vay lũy kế từ đầu chương trình | Doanh số thu nợ lũy kế từ đầu chương trình | Dư nợ | Ngày đến hạn trả nợ cuối cùng | Ghi chú |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| I | Cho vay đối với khách hàng là đối tượng thu nhập thấp, cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang để mua, thuê, thuê mua nhà ở | | | | | | | |
| 1 | Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội | | | | | | | |
| 1.1 | Chi nhánh A | Nguyễn Văn A | | | | | | |
| | | ... | | | | | | |
| 1.2 | Chi nhánh B | Nguyễn Văn B | | | | | | |
| | | ... | | | | | | |
| ... | ... | ... | | | | | | |
| Tổng cộng 1(I), trong đó: | | | | | | | | |
| Cho vay mua nhà ở xã hội | | | | | | | | |
| Cho vay thuê nhà ở xã hội | | | | | | | | |
| Cho vay thuê mua nhà ở xã hội | | | | | | | | |
| 2 | Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại | | | | | | | |
| 2.1 | Chi nhánh A | Nguyễn Văn A | | | | | | |
| | | … | | | | | | |
| 2.2 | Chi nhánh B | Nguyễn Văn B | | | | | | |
| | | … | | | | | | |
| ... | ... | … | | | | | | |
| Tổng cộng 2(I), trong đó: | | | | | | | | |
| Cho vay thuê nhà ở thương mại | | | | | | | | |
| Cho vay mua nhà ở thương mại | | | | | | | | |
| Tổng cộng I | | | | | | | | |
| II | Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội | | | | | | | |
| 1 | Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội | | | | | | | |
| 1.1 | Chi nhánh A | Doanh nghiệp A | | | | | | |
| | | ... | | | | | | |
| 1.2 | Chi nhánh B | Doanh nghiệp B | | | | | | |
| | | ... | | | | | | |
| ... | ... | ... | | | | | | |
| Tổng cộng 1(II) | | | | | | | | |
| 2 | Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội | | | | | | | |
| 2.1 | Chi nhánh A | Doanh nghiệp A | | | | | | |
| | | ... | | | | | | |
| 2.2 | Chi nhánh B | Doanh nghiệp B | | | | | | |
| | | ... | | | | | | |
| … | … | … | | | | | | |
| Tổng cộng 2(II) | | | | | | | | |
| Tổng cộng II | | | | | | | | |
| III | Tổng cộng (I+II) | | | | | | | |
Ghi chú:
- Ngày số liệu là ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
- Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được lấy theo số liệu ngân hàng báo cáo Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ hàng tháng.
Lập biểu | Kiểm soát | …… Ngày …… tháng …… năm 20 … Ngân hàng (Người đại diện hợp pháp của ngân hàng ký tên và đóng dấu)
NGÂN HÀNG……. | PHỤ LỤC SỐ 02
DỰ KIẾN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
| STT | Doanh nghiệp | Địa điểm dự án | Mục đích vay vốn | Số tiền dự kiến cho vay | Số tiền dự kiến giải ngân từ nguồn tái cấp vốn | Số tiền dự kiến giải ngân từ nguồn vốn của ngân hàng |
||||||||
| 1 | Doanh nghiệp A | Hà Nội | Đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội | ... | ... | … |
| 2 | Doanh nghiệp B | ... | ... | ... | ... | … |
| 3 | ... | ... | ... | ... | ... | … |
| TỔNG CỘNG | | | | … | … | … |
Lập biểu | Kiểm soát | …… Ngày …… tháng …… năm 20… Ngân hàng (Người đại diện hợp pháp của ngân hàng ký tên và đóng dấu)
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.