Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 7 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, thời hạn và mẫu của giấy phép hoạt động điện lực. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực sau: a) Tư vấn chuyên ngành điện lực bao gồm: - Tư vấn quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; Tư vấn quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tư vấn quy hoạch thủy điện; - Tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện; Tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp; - Tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy điện; Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp; b) Phát điện; c) Truyền tải điện; d) Phân phối điện; đ) Bán buôn điện; e) Bán lẻ điện; g) Xuất, nhập khẩu điện.

Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực 1. Phát điện để tự sử dụng không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác. 2. Phát điện có công suất lắp đặt dưới 50 kW để bán điện cho tổ chức, cá nhân khác. 3. Kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo. 4. Điều độ hệ thống điện quốc gia và điều hành giao dịch thị trường điện lực.

Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực 1. Giấy phép hoạt động điện lực chỉ cấp cho tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện đối với từng lĩnh vực được quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và tuân thủ quy định tại Thông tư này. 2. Giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho tổ chức, cá nhân để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực sau: Tư vấn chuyên ngành điện lực, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và xuất, nhập khẩu điện. 3. Giấy phép phát điện được cấp cho tổ chức để thực hiện hoạt động phát điện đối với từng nhà máy điện.

Nguyên tắc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Nguyên tắc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực 1. Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi trong trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực; có nhu cầu ngừng hoạt động hoặc chuyển giao hoạt động được cấp phép cho đơn vị khác. 2. Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi theo từng lĩnh vực, phạm vi hoạt động. 3. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình.

Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực Giấy phép hoạt động điện lực được cấp có thời hạn khác nhau cho các lĩnh vực hoạt động điện lực căn cứ vào phạm vi hoạt động, loại công trình điện, thời hạn đăng ký, năng lực, trình độ chuyên môn của đơn vị hoạt động điện lực nhưng không vượt quá thời hạn được quy định ở Bảng sau: | TT | Lĩnh vực hoạt động điện lực | Thời hạn tối đa của giấy phép | |||| | 1 | Tư vấn chuyên ngành điện lực | 05 năm | | 2. | Phát điện | | | a) | Các nhà máy nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt | 20 năm | | b) | Các nhà máy điện không thuộc danh mục các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt | 10 năm | | 3. | Truyền tải điện | 20 năm | | 4. | Phân phối điện | 10 năm | | 5. | Bán buôn, bán lẻ điện | 10 năm | | 6. | Xuất, nhập khẩu điện | 10 năm |

Phạm vi hoạt động của giấy phép hoạt động điện lực

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Phạm vi hoạt động của giấy phép hoạt động điện lực 1. Giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực có phạm vi hoạt động trong cả nước. 2. Giấy phép phát điện có phạm vi hoạt động cho từng nhà máy điện. 3. Giấy phép truyền tải điện, phân phối điện có phạm vi hoạt động trong phạm vi quản lý, vận hành lưới điện cụ thể. 4. Giấy phép bán buôn, bán lẻ điện có phạm vi hoạt động theo phạm vi địa giới hành chính cụ thể. 5. Giấy phép xuất, nhập khẩu điện có phạm vi hoạt động theo phạm vi cụ thể của điểm giao nhận điện năng.

Lệ phí và phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Lệ phí và phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp lệ phí cấp giấy phép và phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực được sử dụng lệ phí cấp giấy phép và phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực để phục vụ cho công tác thẩm định, cấp giấy phép, kiểm tra và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực. Việc thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp giấy phép, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương 2. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Về toàn văn Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp