Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
Điều 17. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Bộ Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực sau:
a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Hoạt động truyền tải điện;
c) Hoạt động xuất, nhập khẩu điện.
2. Cục Điều tiết điện lực cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực sau:
a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất từ 03MW trở lên và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Hoạt động phân phối điện;
c) Hoạt động bán buôn điện;
d) Hoạt động bán lẻ điện;
đ) Tư vấn chuyên ngành điện lực.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực sau:
a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt tại địa phương;
b) Hoạt động phân phối điện nông thôn tại địa phương;
c) Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV và có tổng công suất lắp đặt của các trạm biến áp dưới 03 MVA đối với khu vực đô thị tại địa phương;
d) Hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương;
đ) Tư vấn chuyên ngành điện lực, bao gồm:
- Tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương;
- Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cho nhiều hoạt động trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, trong đó có ít nhất một hoạt động thuộc thẩm quyền của Cục Điều tiết điện lực thì giấy phép hoạt động điện lực cho các hoạt động này do Cục Điều tiết điện lực cấp.
Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Tiếp nhận, thẩm định, kiểm tra và quản lý hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi và bổ sung giấy phép hoạt động điện lực. Hướng dẫn đơn vị điện lực thực hiện đúng nội dung, trình tự, thủ tục đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi và bổ sung giấy phép hoạt động điện lực tại Thông tư này.
2. Giải quyết các khiếu nại về giấy phép hoạt động điện lực theo thẩm quyền.
3. Kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện trong giấy phép hoạt động điện lực.
4. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền theo trình tự quy định tại Điều 16 Thông tư này.
5. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị điện lực vi phạm theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của đơn vị được cấp giấy phép hoạt động điện lực
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị được cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Hoạt động điện lực theo đúng nội dung quy định trong giấy phép.
2. Đề nghị gia hạn hoặc bổ sung lĩnh vực hoạt động điện lực khi có đủ điều kiện theo quy định.
3. Duy trì các điều kiện hoạt động điện lực đã đăng ký và được cấp phép trong suốt thời gian hoạt động.
4. Nộp đầy đủ các loại phí và lệ phí có liên quan tới giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
5. Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực hoặc chuyển giao hoạt động điện lực.
6. Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày khi thay đổi địa chỉ trụ sở trong giấy phép hoạt động điện lực.
7. Không cho thuê, cho mượn, tự sửa chữa nội dung giấy phép hoạt động điện lực.
8. Chịu sự kiểm tra, thanh tra và chấp hành quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng giấy phép và các điều kiện hoạt động đã đăng ký.
9. Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực và Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng năm trong lĩnh vực được cấp phép trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo.
Chương 6.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.