Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 6 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định nội dung, quy cách, sản phẩm của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 thuộc các đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân thực hiện lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000.

Mục đích thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000

Điều 2

Điều 2. Mục đích thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 1. Thể hiện kết quả của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 hoặc kết quả điều tra, đánh giá ở tỷ lệ lớn hơn. 2. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước và quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông nội tỉnh (lưu vực sông nội tỉnh được xác định theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh). 3. Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước dưới đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông nội tỉnh. 4. Phục vụ cho các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin cho các ngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước.

Bản đồ nền trong thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000

Điều 3

Điều 3. Bản đồ nền trong thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được thành lập trên cơ sở bản đồ nền địa hình và bản đồ địa chất thủy văn cùng tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn. 2. Nền địa hình là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 (hệ tọa độ VN2000) hoặc tỷ lệ lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1:50.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 3. Nền địa chất thủy văn là bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:50.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1:50.000. Bản đồ địa chất thủy văn là căn cứ để xác định diện phân bố, mức độ chứa nước, thành phần hóa học và khả năng khai thác nước của nguồn nước dưới đất, xác định các phân vị địa tầng, các cấu trúc chứa nước. 4. Trường hợp vùng lập bản đồ chưa có sẵn bản đồ địa chất thủy văn, cần phải điều tra đo vẽ, lập bản đồ địa chất thủy văn có đủ nội dung thông tin đảm bảo cho việc lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất.

Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm

Điều 4

Điều 4. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Các dạng sản phẩm

Điều 5

Điều 5. Các dạng sản phẩm 1. Sản phẩm bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 bao gồm: a) Bản đồ tài nguyên nước dưới đất; b) Các bản đồ chuyên đề: - Bản đồ tài liệu thực tế tài nguyên nước dưới đất; - Bản đồ chất lượng nước dưới đất; - Bản đồ mô đun dòng ngầm. c) Thuyết minh bản đồ tài nguyên nước dưới đất; d) Phụ lục: các bảng tổng hợp, thống kê kết quả điều tra tổng hợp, chi tiết theo cấu trúc chứa nước và đơn vị hành chính; bảng thống kê danh mục các điểm đã điều tra chi tiết và thông tin khác. Các bản vẽ mặt cắt, hình vẽ khác. 2. Sản phẩm bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được xuất bản ở dạng giấy và dạng số hóa.

Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000

Điều 6

Điều 6. Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84, múi 60, hệ số biến dạng k0 = 0,9996). 2. Kinh tuyến trục của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được xác định theo bảng 1. Bảng 1. Kinh tuyến trục theo các múi chiếu | Số thứ tự | K i nh tuyến bên trái | Kinh tuyến trục | Kinh tuyến bên phải | ||||| | Múi 48 | 102 0 | 105 0 | 108 0 | | Múi 49 | 108 0 | 111 0 | 114 0 | | Múi 50 | 114 0 | 117 0 | 120 0 | 3. Khung bản đồ, lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 thể hiện cả 2 hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến và lưới ki-lô-mét và theo quy định hiện hành của bản đồ địa hình có tỷ lệ tương đương. 4. Trong trường hợp bản đồ được thành lập cho các địa phương, hệ thống bản đồ địa hình sẽ sử dụng múi chiếu có kinh tuyến trục phù hợp với vị trí địa lý của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như trong bảng 2. Bảng 2. Kinh tuyến trục của các địa phương | TT | Tỉnh | Kinh tuyến tr ục | TT | Tỉnh | Kinh tuyến tr ục | ||||||| | 1 | Lai Châu | 103 0 00’ | 33 | Ti ề n Giang | 105 0 45’ | | 2 | Điện Biên | 103 0 00’ | 34 | B ế n Tre | 105 0 45’ | | 3 | Sơn La | 104 0 00’ | 35 | Hải Phòng | 105 0 45’ | | 4 | Kiên Giang | 104 0 30’ | 36 | TP. H ồ Chí Minh | 105 0 45’ | | 5 | Cà Mau | 104 0 30’ | 37 | Bình Dương | 105 0 45’ | | 6 | Lào Cai | 104 0 45’ | 38 | Tuyên Quang | 106 0 00’ | | 7 | Yên Bái | 104 0 45’ | 39 | H òa Bình | 106 0 00’ | | 8 | Nghệ An | 104 0 45’ | 40 | Quảng Bình | 106 0 00’ | | 9 | Phú Thọ | 104 0 45’ | 41 | Quảng Trị | 106 0 15’ | | 10 | An Giang | 104 0 45’ | 42 | Bình Phước | 106 0 15’ | | 11 | Thanh Hó a | 105 0 00’ | 43 | B ắ c Kạn | 106 0 30’ | | 12 | Vĩnh Phúc | 105 0 00’ | 44 | Thái Nguyên | 106 0 30’ | | 13 | Hậu Giang | 105 0 00’ | 45 | B ắ c Giang | 107 0 00’ | | 14 | Đồng Tháp | 105 0 00’ | 46 | Thừa Thiên Hu ế | 107 0 00’ | | 15 | Cần Thơ | 105 0 00’ | 47 | Lạng Sơn | 107 0 15’ | | 16 | Bạc Liêu | 105 0 00’ | 48 | Kon Tum | 107 0 30’ | | 17 | Hà Nội | 105 0 0 0’ | 49 | Quảng Ninh | 107 0 45’ | | 18 | Ninh Bình | 105 0 00’ | 50 | Đ ồ ng Nai | 107 0 45’ | | 19 | Hà Nam | 105 0 00’ | 51 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 107 0 45’ | | 20 | Hà Giang | 105 0 30’ | 52 | Quảng Nam | 107 0 45’ | | 21 | Hải Dương | 105 0 30’ | 53 | Lâm Đ ồ ng | 107 0 45’ | | 22 | Hà Tĩnh | 105 0 30’ | 54 | Đà N ẵ ng | 107 0 45’ | | 23 | Bắc Ninh | 105 0 30’ | 55 | Quảng Ngãi | 108 0 0 0’ | | 24 | Hưng Yên | 105 0 30’ | 56 | Ninh Thuận | 108 0 15’ | | 25 | Thái Bình | 105 0 30’ | 57 | Khánh Hò a | 108 0 15’ | | 26 | Nam Định | 105 0 30’ | 58 | Bình Định | 108 0 15’ | | 27 | Tây Ninh | 105 0 30’ | 59 | Đắk Lắk | 108 0 30’ | | 28 | Vĩnh Long | 105 0 30’ | 60 | Đ ắ c Nông | 108 0 30’ | | 29 | Sóc Trăng | 105 0 30’ | 61 | Phú Yên | 108 0 30’ | | 30 | Trà Vinh | 105 0 30’ | 62 | Gia Lai | 108 0 30’ | | 31 | Cao Bằng | 105 0 45’ | 63 | Bình Thuận | 108 0 30’ | | 32 | Long An | 105 0 45’ | | | | Chương 2. NỘI DUNG BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:50.000

Về toàn văn Thông tư Quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp