Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư liên tịch Quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện Chương 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT

Điều 2–Điều 3 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật 1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập gồm các thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật người khuyết tật. 2. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật hoạt động theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Luật người khuyết tật. 3. Hội đồng có nhiệm vụ xác định dạng tật và mức độ khuyết tật; xác định lại mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật khi có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật. 4. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng: a) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức và chủ trì các hoạt động của Hội đồng; b) Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội có trách nhiệm: - Tiếp nhận đơn và hồ sơ; - Hướng dẫn người khuyết tật hoàn thiện hồ sơ; - Ghi biên bản các phiên họp của Hội đồng; - Tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng xây dựng, hoàn chỉnh và lưu giữ các văn bản của Hội đồng; - Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng. c) Trạm trưởng trạm y tế cấp xã có trách nhiệm: - Cung cấp thông tin về chuyên môn y tế liên quan đến người khuyết tật cho Hội đồng; - Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng. d) Thành viên của Hội đồng có trách nhiệm tham gia đánh giá mức độ khuyết tật, tham dự đầy đủ các phiên họp kết luận của Hội đồng, tham gia đóng góp ý kiến và thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công. 5. Khi thành lập, thay đổi thành viên Hội đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra Quyết định thành lập, thay thế hoặc bổ sung thành viên của Hội đồng. 6. Hội đồng có cùng nhiệm kỳ với Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật 1. Xác định dạng khuyết tật: a) Xác định dạng khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi: Thành viên Hội đồng quan sát trực tiếp các dấu hiệu cụ thể của trẻ khuyết tật, phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ và sử dụng “Phiếu xác định dạng khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi” theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này để xác định dạng khuyết tật của trẻ khuyết tật. Thành viên Hội đồng chỉ đánh giá 03 dạng khuyết tật sau: Khuyết tật vận động, khuyết tật nhìn và khuyết tật thần kinh, tâm thần. b) Xác định dạng khuyết tật cho người khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên: Thành viên Hội đồng quan sát trực tiếp các dấu hiệu cụ thể của người khuyết tật, phỏng vấn người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật và sử dụng “Phiếu xác định dạng khuyết tật cho người từ 6 tuổi trở lên” theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này để xác định dạng khuyết tật của người khuyết tật. 2. Xác định mức độ khuyết tật: a) Xác định mức độ khuyết tật cho trẻ khuyết tật dưới 6 tuổi: Thành viên Hội đồng quan sát trực tiếp các dấu hiệu cụ thể của trẻ khuyết tật, phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ và sử dụng “Phiếu đánh giá mức độ khuyết tật dành cho trẻ dưới 6 tuổi” theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này để đánh giá mức độ khuyết tật của trẻ khuyết tật. b) Xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên: Thành viên Hội đồng quan sát trực tiếp các dấu hiệu cụ thể cũng như các hoạt động của người khuyết tật, phỏng vấn người đại diện hợp pháp của người khuyết tật và sử dụng “Phiếu đánh giá mức độ khuyết tật dành cho người đủ 6 tuổi trở lên” theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này để đánh giá mức độ khuyết tật của người khuyết tật. Chương 3. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT VÀ CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT

Về toàn văn Thông tư liên tịch Quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp