Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư liên tịch Quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện Chương 5 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12–Điều 14 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chế độ báo cáo

Điều 12

Điều 12. Chế độ báo cáo a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm tổng hợp danh sách người khuyết tật đã được cấp giấy xác nhận khuyết tật gửi Phòng Lao động-Thương binh và xã hội theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. b) Trách nhiệm của Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội Định kỳ trước ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm tổng hợp danh sách người khuyết tật đã được cấp giấy xác nhận khuyết tật gửi Sở Lao động- Thương binh và xã hội theo Mẫu số 09 ban hành hành kèm theo Thông tư liên tịch này. c) Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 1 và 15 tháng 7 hàng năm về danh sách người khuyết tật đã được cấp giấy xác nhận khuyết tật gửi Bộ Lao động-Thương binh và xã hội theo Mẫu số 10 ban hành hành kèm theo Thông tư liên tịch này

Điều khoản thi hành

Điều 13

Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 2 năm 2013. 2. Những quy định liên quan đến người khuyết tật tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực.

Trách nhiệm thi hành

Điều 14

Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức thực hiện những quy định tại Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trọng Đàm KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Nghĩa | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Minh Nơi nhận: - Ban Bí thư TW; - Thủ tướng Chính p h ủ, các Phó TTCP; - Văn phòng T run g ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - VP Quốc hội; - VP Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo Văn xã, Công báo , Cổng TTĐT Chính ph ủ ); - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Toà án nhân dân t ố i cao; - Viện Ki ể m sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - U BND các t ỉ nh, thành ph ố trực thuộc TW; - Sở LĐTBXH, S ở Tài chính, Sở Y tế, Sở GDĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các đoàn th ể ; - Cục Ki ể m tra văn bản quy phạm pháp luật-B ộ Tư pháp; - C ổ ng TTĐT: Bộ LĐTBXH, Bộ TC, Bộ Y tế, Bô GD&ĐT; - Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH, Bộ TC, Bộ Y tế; Bộ GD&ĐT; - Lưu VT: Bộ LĐTBXH, Bộ TC, Bọ Y tế, Bộ GD&ĐT. Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT- BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012) CÔNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH, XÁC ĐỊNH LẠI MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT VÀ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT Kính gửi: | Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật xã (phường, thị trấn) ……………………….. Huyện (quận, thị xã, thành phố) ……………………………. Tỉnh, thành phố ………………………………………………. Họ tên người khuyết tật; đại diện người khuyết tật (nếu người khuyết tật không thể viết được đơn): ………………………………………………………………………………………………………. Số chứng minh nhân dân: ……………………………………………………………………………… Họ tên người khuyết tật: ………………………………………………..Nam, Nữ ………………….. Sinh ngày ……………… tháng ………….. năm ……………………………………………………… Quê quán: ……………………………………………………………………………………………….. Hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………………………………………. Xã (phường, thị trấn) ……………………………. huyện (quận, thị xã, TP) ………………………. Tỉnh ………………………………………………………………………………………………………. Nêu tóm tắt hoàn cảnh cá nhân, gia đình, tình trạng khuyết tật ………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………. Vậy tôi làm đơn này đề nghị: - Xác định mức độ khuyết tật hoặc xác định lại mức độ khuyết tật; - Cấp giấy xác nhận khuyết tật hoặc đổi, cấp lại giấy xác nhận khuyết tật. Đính kèm các giấy tờ sau đây (nếu có): Ÿ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật Ÿ Văn bản/Quyết định/Giấy tờ của hội đồng giám định y khoa Ÿ Giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế (Bệnh viện/Trung tâm y tế huyện) Ÿ Xác nhận/sổ cấp thuốc/bệnh án điều trị bệnh tâm thần Ÿ Biên bản kết luận của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp x㠟 Giấy khác (Ghi cụ thể ………………………………………) …………., ngày … tháng … năm 20 ….. Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên) Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT- BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012) ỦY BAN NHÂN DÂN Xà ... HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MĐKT | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phần A PHIẾU XÁC ĐỊNH DẠNG KHUYẾT TẬT CHO TRẺ DƯỚI 6 TUỔI Họ và tên trẻ được đánh giá: Ngày, tháng, năm sinh: Giới tính: Nam Nữ Địa chỉ nơi cư trú: Thôn: Xã Huyện Tỉnh Họ tên cha: Họ tên mẹ: Họ tên người đại diện của trẻ được đánh giá (ghi rõ quan hệ): Số Chứng minh thư của người đại diện: Ngày cấp: Nơi cấp: Dưới đây là các dấu hiệu cần quan sát trên trẻ khuyết tật. Hãy đánh xấu X vào ô “Có” khi quan sát thấy các dấu hiệu tương ứng. | STT | Các dạng khuyết tật | C ó | Không | ||||| | | 1. Khuyết tật vận động | | | | 1 | M ề m nhẽo hoặc co cứng toàn thân | | | | 2 | Thiếu tay hoặc không cử động được tay | | | | 3 | Thiếu chân hoặc không cử động được chân. | | | | | 2. Khuyết tật nhìn | | | | 4 | Mù mắt hoặc thiếu mắt | | | | | 3. Khuyết tật thần kinh, tâm thần | | | | 5 | Thường xuyên lên cơn co giật | | | Kết luận: Dạng khuyết tật: Ghi chú: Hội đồng chuyển Hội đồng giám định y khoa xác định những trường hợp có các dấu hiệu khác ngoài những dấu hiệu thuộc 3 dạng khuyết tật nêu trên ………… ngày ...tháng ... năm 20 ……. Ký, ghi rõ họ tên người đánh giá Phần B HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHIẾU XÁC ĐỊNH DẠNG KHUYẾT TẬT CHO TRẺ DƯỚI 6 TUỔI 1. Giới thiệu - Phiếu xác định dạng khuyết tật dành cho việc xác định dạng khuyết tật cho trẻ khuyết tật dưới 6 tuổi. + Phiếu xác định dạng khuyết tật bao gồm 5 dấu hiệu để phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc một hoặc nhiều trong 3 dạng khuyết tật khác nhau: Khuyết tật vận động; khuyết tật nhìn và khuyết tật thần kinh, tâm thần. + Dạng khuyết tật nghe, nói; dạng khuyết tật trí tuệ và dạng khuyết tật khác ở trẻ dưới 6 tuổi đòi hỏi chuyên môn sâu nên không được đề cập trong phiếu xác định dạng khuyết tật này và Hội đồng có thể chuyển các trường hợp nghi ngờ có các dạng khuyết tật đó lên Hội đồng giám định y khoa xác định. - Phương pháp xác định dạng khuyết tật: Để hoàn thành các mục đánh giá trong phiếu xác định dạng khuyết tật, người đánh giá cần kết hợp cả 2 phương pháp: + Quan sát trực tiếp các dấu hiệu không bình thường của trẻ khuyết tật. + Phỏng vấn người chăm sóc trẻ về các dấu hiệu không bình thường của trẻ 2. Hướng dẫn sử dụng phiếu xác định dạng khuyết tật Người đánh giá cần xác định từng dấu hiệu trong phiếu xác định dạng khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi. - Nếu trẻ được đánh giá là “có” ở 1 trong các dấu hiệu của dạng khuyết tật nào thì ở phần kết luận trẻ đó sẽ được ghi nhận thuộc dạng khuyết tật tương ứng như khuyết tật vận động hoặc khuyết tật nhìn hoặc khuyết tật thần kinh, tâm thần. - Nếu trẻ khuyết tật có nhiều dạng khuyết tật khác nhau thì trong phần kết luận dạng khuyết tật của Phiếu xác định dạng khuyết tật, người đánh giá phải ghi tất cả các dạng khuyết tật mà trẻ khuyết tật được xác định. Ví dụ trẻ khuyết tật có thể có 2 hoặc cả 3 dạng khuyết tật: Khuyết tật vận động; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần. - Sau khi đã xác định được dạng khuyết tật, trẻ khuyết tật tiếp tục được đánh giá mức độ khuyết tật để xác định mức độ khuyết tật. - Hội đồng chuyển Hội đồng giám định y khoa để xác định những trường hợp có các dấu hiệu khác ngoài những dấu hiệu trong phiếu xác định dạng khuyết tật hoặc khó xác định dạng khuyết tật trong 3 dạng khuyết tật trong phiếu xác định dạng khuyết tật. Mẫu số 03 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012) ỦY BAN NHÂN DÂN Xà ... HỘI Đ Ồ NG XÁC Đ Ị NH MĐKT | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phần A PHIẾU XÁC ĐỊNH DẠNG KHUYẾT TẬT CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 6 TUỔI TRỞ LÊN Họ và tên người được đánh giá: Ngày, tháng, năm sinh: Giới tính: Nam Nữ Địa chỉ nơi cư trú: Thôn: Xã Huyện Tỉnh Họ tên cha: Họ tên mẹ: Họ tên Vợ/Chồng: Họ tên người đại diện của người được đánh giá (ghi rõ quan hệ): Số Chứng minh thư của người đại diện: Ngày cấp: Nơi cấp: Dưới đây là các câu hỏi về khả năng thực hiện các hoạt động của người khuyết tật. Hãy đánh dấu x vào các câu trả lời tương ứng. | STT | Các dạng khuyết tật | Có | Không | ||||| | | 1. Khuyết tật vận động | | | | 1 | Khó khăn trong các hoạt động như ngồi, đứng và đi | | | | 2 | Y ế u, liệt hoặc hạn chế vận động tay, chân, lưng, cổ | | | | 3 | Bị dị tật, biến dạng ở đầu, cổ, lưng, chân hoặc tay | | | | | 2. Khuyết tật nghe, nói | | | | 4 | Khó khăn khi nói hoặc không nói được | | | | 5 | Khó khăn khi nghe hoặc không n g he được | | | | 6 | Bị dị tật, bị biến dạng ở vùng tai, mũi và miệng | | | | | 3. Khuyết tật nhìn | | | | 7 | Khó khăn khi nhìn hoặc không nhìn thấy các đồ vật trong nhà | | | | 8 | Khó khăn khi phân biệt màu sắc hoặc không phân biệt được các màu s ắ c | | | | 9 | Bị dị tật, bị biến dạng ở vùng mắt | | | | | 4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần | | | | 10 | Thường ngồi một mình, chơi một mình, không bao giờ nói chuyện hoặc quan tâm tới bất kỳ ai | | | | 11 | Có những hành vi bất thường như kích động, cáu giận hoặc sợ hãi vô cớ hoặc có các hành vi hủy hoại bản thân như đập đ ầ u, cắ n chân tay của chính mình | | | | 12 | Bất ngờ dừng mọi hoạt động, mắt mở trừng trừng không chớp, co giật chân tay, môi, mặt hoặc b ấ t thình lình ngã xu ố ng, co giật, sùi bọt mép, gọi hỏi không bi ế t | | | | | 5. Khuyết tật trí tuệ | | | | 13 | Khó khăn trong việc nhận biết người thân trong gia đình hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người xung quanh so với n g ười cùng l ứ a tu ổ i | | | | 14 | Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc không thể làm được một việc đơn giản (so với tu ổ i) dù đã được hướng d ẫ n | | | | 15 | Khó khăn trong việc học tập (đọc, viết và làm toán) so với người cùng tu ổ i do chậm phát triển trí tuệ | | | | | 6. Khuyết tật khác | | | | 16 | Giảm khả năng thực hiện các hoạt động trong học tập và lao động do tê bì hoặc m ấ t cảm giác ở tay, chân mặc dù đã được điều trị liên tục trên 3 th á ng | | | | 17 | Giảm khả năng thực hiện các hoạt động trong học tập và lao động do các nguyên nhân hô h ấ p hoặc do b ệ nh tim mạch hoặc do r ố i loạn đại, tiểu tiện mặc dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng | | | | 18 | Giảm khả năng thực hiện các hoạt động trong học tập và lao động do các nguyên nhân khác | | | Kết luận: Dạng khuyết tật: ………… ngày ...tháng ...năm 20… .. Ký, g hi rõ họ tên người đánh giá Phần B HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHIẾU XÁC ĐỊNH DẠNG KHUYẾT TẬT CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 6 TUỔI TRỞ LÊN 1. Giới thiệu Phiếu xác định dạng khuyết tật dành cho việc xác định dạng khuyết tật cho người khuyết tật từ 6 tuổi trở lên. Phiếu này được xây dựng dựa trên bộ câu hỏi phát hiện Người khuyết tật (NKT) của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) có chỉnh sửa căn cứ vào: - Việc phân chia các dạng khuyết tật của Luật người khuyết tật Việt Nam. - Các khái niệm về khuyết tật của TCYTTG - Tham khảo Bộ câu hỏi phát hiện NKT của các điều tra khuyết tật khác nhau đã được thực hiện tại Việt Nam Phiếu xác định dạng khuyết tật bao gồm 18 dấu hiệu để phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc một (hoặc nhiều hơn) trong 6 dạng khuyết tật khác nhau: Khuyết tật vận động; khuyết tật nghe nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ và khuyết tật khác. 2. Phương pháp xác định dạng khuyết tật Để hoàn thành các mục đánh giá trong phiếu xác định dạng khuyết tật, người đánh giá cần kết hợp cả hai phương pháp: - Quan sát trực tiếp các dấu hiệu không bình thường của người khuyết tật trong cuộc sống hàng ngày tại môi trường quen thuộc nơi người khuyết tật đang sinh sống. Phỏng vấn đối tượng, người chăm sóc đối tượng về các dấu hiệu và khả năng thực hiện các hoạt động. 3. Hướng dẫn sử dụng phiếu xác định dạng khuyết tật Người đánh giá cần xác định từng dấu hiệu trong phiếu xác định dạng khuyết tật cho người từ đủ 6 tuổi trở lên. - Nếu người khuyết tật được đánh giá là “có” ở 1 trong 3 dấu hiệu của dạng khuyết tật nào thì ở phần kết luận người đó sẽ được ghi nhận thuộc dạng khuyết tật tương ứng. - Một người khuyết tật có thể có một hoặc nhiều dạng khuyết tật khác nhau. Do vậy trong phần kết luận dạng khuyết tật của Phiếu Xác định dạng tật, người đánh giá phải ghi tất cả các dạng khuyết tật mà người khuyết tật được xác định. Ví dụ như dạng khuyết tật: Vận động, Nghe nói, Nhìn, Trí tuệ... Sau khi đã xác định được dạng khuyết tật, người khuyết tật tiếp tục được đánh giá mức độ khuyết tật để xác định mức độ khuyết tật. Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012) ỦY BAN NHÂN DÂN Xà ... HỘI Đ Ồ NG XÁC Đ Ị NH MĐKT | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT DÀNH CHO TRẺ DƯỚI 6 TUỔI Họ và tên trẻ được đánh giá: Ngày, tháng, năm sinh: Giới tính: Nam Nữ Địa chỉ nơi cư trú: Thôn: Xã Huyện Tỉnh Họ tên cha: Họ tên mẹ: Họ tên người đại diện của người được đánh giá (ghi rõ quan hệ): Số Chứng minh thư của người đại diện: Ngày cấp: Nơi cấp: Dưới đây là bảng đánh giá về mức độ khuyết tật. Quan sát trực tiếp các dấu hiệu trên trẻ khuyết tật và đánh dấu vào các ô tương ứng. | Tình trạng Các dấu hiệu | Có | Không | |||| | 1. Khuyết tật đặc biệt nặng | | | | M ề m nhẽo hoặc co cứng toàn thân | | | | Thiếu hai tay | | | | Thiếu hai chân | | | | Thiếu một tay và thiếu một chân | | | | Mù hai mắt ho ặ c thiếu hai mắt | | | | Thường xuyên lên cơn co giật (từ 15 cơn co giật/tháng trở lên) | | | | 2. Khuyết tật nặng | | | | Không cử động được tay hoặc không cử động được chân | | | | Thiếu một tay | | | | Thiếu m ộ t chân | | | | Mù m ộ t mắt | | | | Thiếu m ộ t mắt | | | | Thường xuyên lên cơn co giật (từ 4 đến 14 cơn co giật/tháng). | | | Kết luận mức độ khuyết tật: Ghi chú: trường hợp trẻ khuyết tật có các dấu hiệu ngoài những dấu hiệu trên và Hội đồng không xác định được mức độ khuyết tật của trẻ thì Hội đồng ghi “Không xác định được” vào dòng kết luận và chuyển lên Hội đồng giám định y khoa. ……….. ngày ...tháng ...năm 20.... Ký, ghi rõ họ tên người đánh giá Phần B HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT CHO TRẺ DƯỚI 6 TUỔI 1. Giới thiệu chung Phiếu này được thiết kế nhằm xác định mức độ khuyết tật đặc biệt nặng và khuyết tật nặng cho trẻ khuyết tật dưới 6 tuổi cho 3 dạng khuyết tật vận động, nhìn và thần kinh, tâm thần. Phiếu được thiết kế trên cơ sở: - Việc phân chia các dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật của Luật người khuyết tật Việt Nam. - Đặc điểm phát triển của trẻ 2. Phương pháp xác định mức độ khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi Để hoàn thành các mục đánh giá trong phiếu, người đánh giá cần kết hợp cả hai phương pháp: - Quan sát trực tiếp các dấu hiệu không bình thường của trẻ được đánh giá. Đây là phương pháp chính được sử dụng để xác định mức độ khuyết tật. - Phỏng vấn người chăm sóc trẻ về một số dấu hiệu được liệt kê trong phiếu. Trên cơ sở những thông tin thu được từ việc quan sát và phỏng vấn để xác định mức độ khuyết tật của trẻ được đánh giá. 3. Hướng dẫn sử dụng phiếu xác định mức độ khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi Phiếu đánh giá bao gồm 2 mức độ khuyết tật sau: - Khuyết tật đặc biệt nặng: khi có một trong 6 dấu hiệu như: Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân; thiếu hai tay; thiếu hai chân; thiếu một tay và thiếu một chân; mù hai mắt hoặc thiếu hai mắt; thường xuyên lên cơn co giật (từ 15 cơn co giật/tháng trở lên) - Khuyết tật nặng: khi có một trong 6 dấu hiệu như: Không cử động được tay hoặc không cử động được chân; thiếu một tay; thiếu một chân; mù một mắt; thiếu một mắt; thường xuyên lên cơn co giật (từ 4 đến 14 cơn co giật/tháng). 4. Nguyên tắc đánh giá - Đối với các trường hợp trong quá trình đánh giá còn nhiều thông tin nghi ngờ, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cần đánh giá lại để có kết luận chính xác. - Đối với trường hợp trẻ khuyết tật đã được xác định thuộc 3 dạng khuyết tật vận động, khuyết tật nhìn và khuyết tật thần kinh/tâm thần nhưng có các dấu hiệu khác ngoài các dấu hiệu đã được liệt kê trong bảng trong Mẫu 02 phần A thì Hội đồng chuyển tiếp lên Hội đồng giám định y khoa để có đánh giá và kết luận chính xác. Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012) ỦY BAN NHÂN DÂN Xà ... HỘI Đ Ồ NG XÁC Đ Ị NH MĐKT | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phần A PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT DÀNH CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 6 TUỔI TRỞ LÊN Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh: Giới tính: Nam Nữ Địa chỉ nơi cư trú: Thôn: Xã Huyện Tỉnh Họ tên cha: Họ tên mẹ: Họ tên Vợ/Chồng: Họ tên người đại diện của người được đánh giá (ghi rõ quan hệ): Số Chứng minh thư của người đại diện: Ngày cấp: Nơi cấp: Dưới đây là các câu hỏi về khả năng thực hiện các hoạt động của người khuyết tật. Hãy cho điểm vào các câu trả lời tương ứng. | Mức độ thực hiện Các hoạt động | Thực hiện đư ợ c (2đ) | Thực hiện được nhưng cần s ự tr ợ giúp ( 1 đ) | Kh ô ng thực hiện được (0đ) | Không xác định được (đánh d ấ u X) | |||||| | 1. Tự đi lại | | | | | | 2. Tự ăn/u ống | | | | | | 3. Tự đi ti ể u tiện, đại tiện | | | | | | 4. Tự vệ sinh cá nhân: như đánh răng, rửa mặt, tắm rửa... | | | | | | 5. Tự mặc/Cởi qu ầ n áo, gi ầ y dép | | | | | | 6. Nghe và hi ể u người khác nói gì | | | | | | 7. Di ễ n đạt được ý mu ố n và suy nghĩ của bản thân qua lời nói | | | | | | 8. Tham gia các việc trong gia đình như gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm | | | | | Kết luận mức độ khuyết tật: Mức độ đặc biệt nặng: 0 - 4 đ Mức độ nặng: 5 - 11 đ Mức độ nhẹ: Từ 12 điểm trở lên Ghi chú: trường hợp người đánh giá không xác định được mức độ khuyết tật của người được đánh giá thì khoanh tròn vào dấu X ở ô “Không xác định được” tương ứng. ………. ngày ...tháng ...năm 20… . Ký, ghi rõ họ tên người đánh giá Phần B HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 6 TUỔI TRỞ LÊN 1. Giới thiệu chung Phiếu xác định mức độ khuyết tật được thiết kế nhằm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật từ 6 tuổi trở lên. Phiếu xác định mức độ khuyết tật được thiết kế trên cơ sở: - Việc phân chia các dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật của Luật người khuyết tật Việt Nam. - Định nghĩa và đặc điểm của từng dạng khuyết tật - Những hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày của một cá nhân bình thường trong điều kiện xã hội của Việt Nam. - Những công cụ sàng lọc, chẩn đoán, đánh giá khuyết tật của các nước tiên tiến (Mỹ, Nhật, Anh...) 2. Phương pháp xác định mức độ khuyết tật Để hoàn thành các mục đánh giá trong phiếu, người đánh giá cần kết hợp cả hai phương pháp: - Quan sát trực tiếp khả năng thực hiện các hoạt động của đối tượng được đánh giá. Đây là phương pháp chính được sử dụng để xác định mức độ khuyết tật. Người đánh giá cần chú ý quan sát người khuyết tật thực hiện các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày tại môi trường quen thuộc nơi người khuyết tật đang sinh sống. - Phỏng vấn đối tượng, người chăm sóc đối tượng về khả năng thực hiện các hoạt động được liệt kê trong phiếu. Trên cơ sở những thông tin thu được từ việc quan sát và phỏng vấn mới xác định mức độ thực hiện trong từng hoạt động của đối tượng được đánh giá. 3. Hướng dẫn sử dụng phiếu xác định mức độ khuyết tật Phiếu đánh giá bao gồm 8 hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày. Trong mỗi hoạt động, người đánh giá cần xác định khả năng thực hiện hoạt động đó của người khuyết tật theo 3 mức độ sau: - Mức độ “Thực hiện được”: Người khuyết tật có khả năng tự thực hiện hoạt động một cách độc lập trong cả quá trình của hoạt động mà không cần sự trợ giúp nào. - Mức độ “Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp”: Người khuyết tật có thể thực hiện được một số bước nhỏ trong từng hoạt động; hoặc người khuyết tật có thể thực hiện được hoạt động nếu được trợ giúp một phần trong hoạt động đó. Sự trợ giúp này bao gồm hai loại: + Dụng cụ trợ giúp: Người khuyết tật có thể thực hiện hoạt động khi có các dụng cụ trợ giúp như: gậy, nẹp, nạng, chân giả, máy trợ thính, kính trợ thị … + Người trợ giúp: Người khuyết tật chỉ có thể thực hiện hoạt động khi có người khác trợ giúp. - Mức độ “Không thực hiện được”: Người khuyết tật hoàn toàn không thể thực hiện tất cả các bước của hoạt động, hoàn toàn phụ thuộc vào người khác. Người đánh giá căn cứ vào khả năng thực hiện các hoạt động trong phiếu để xác định mức độ thực hiện của người khuyết tật. - Với mỗi hoạt động, người đánh giá cần quan sát trực tiếp NKT trong cuộc sống hàng ngày kết hợp với phỏng vấn người chăm sóc NKT và cộng đồng xung quanh để có kết luận chính xác về mức độ thực hiện trong từng hoạt động của NKT. Sau đó cho điểm vào các ô tương ứng: ü Nếu hoạt động được đánh giá ở cột “Thực hiện được”: ghi 2đ vào ô tương ứng. ü Nếu hoạt động được đánh giá ở cột “Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp”: ghi 1đ vào ô tương ứng. ü Nếu hoạt động được đánh giá ở cột “Không thể thực hiện được”: ghi 0đ vào ô tương ứng. ü Nếu hoạt động nào không xác định được mức độ thực hiện thì đánh dấu X vào ô tương ứng * Các hoạt động được đánh giá như sau: Hoạt động 1- “Tự đi lại”: - Thực hiện được: Nếu người khuyết tật tự thực hiện được việc đi lại một cách dễ dàng và không cần sự trợ giúp nào. - Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Nếu người khuyết tật đi lại khó khăn hoặc cần có gậy, nạng, nẹp, chân giả hoặc người để hỗ trợ trong việc đi lại. - Không thực hiện được: Nếu người khuyết tật phải ngồi, nằm một chỗ, hoặc dùng xe lăn hoặc người khác bế/cõng để di chuyển. Hoạt động 2 - “Tự ăn uống”: - Thực hiện được: Nếu người khuyết tật tự thực hiện hoạt động này bao gồm từ việc đi lấy bát, thức ăn, tự xúc/gắp thức ăn và nhai nuốt một cách dễ dàng mà không cần sự trợ giúp nào. - Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Nếu người khuyết tật có khó khăn trong nhai nuốt hoặc cần có người khác giúp đỡ một phần trong quá trình ăn uống như xúc cơm vào miệng, hướng dẫn vị trí đặt thức ăn hoặc cầm bát giúp. - Không thực hiện được: Nếu người khuyết tật hoàn toàn không tự lấy thức ăn, không tự xúc/gắp thức ăn cho vào miệng được. Hoạt động 3 - “Tự đi tiểu tiện, đại tiện”: - Thực hiện được: Nếu người khuyết tật tự thực hiện hoạt động này bao gồm cả việc tự đi lại đến nhà vệ sinh hoặc nơi đi tiểu tiện, đại tiện một cách dễ dàng và không cần sự trợ giúp nào. - Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Nếu người khuyết tật có khó khăn trong việc đi đến nhà vệ sinh hoặc nơi đi tiểu tiện, đại tiện hoặc khó khăn trong việc đại, tiểu tiện mà cần có sự trợ giúp của người hoặc dụng cụ trợ giúp. - Không thực hiện được: Nếu người khuyết tật hoàn toàn không tự kiểm soát được việc đi tiểu tiện, đại tiện mà luôn luôn phải có người trợ giúp để thực hiện hoạt động. Hoạt động 4 - “Tự vệ sinh cá nhân (Đánh răng, Rửa mặt, Tắm rửa...): - Thực hiện được: Nếu người khuyết tật tự thực hiện hoạt động này một cách dễ dàng bao gồm cả việc đi lại đến nơi thực hiện hoạt động vệ sinh cá nhân, sử dụng các đồ dùng vệ sinh cá nhân mà không cần sự trợ giúp nào. - Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Nếu người khuyết tật có khó khăn trong việc đi đến nơi thực hiện hoạt động vệ sinh cá nhân; có khó khăn trong sử dụng các đồ dùng vệ sinh cá nhân; hoặc khó khăn trong thực hiện hoạt động đó và cần có sự hỗ trợ của người hoặc dụng cụ trợ giúp. - Không thực hiện được: Nếu người khuyết tật hoàn toàn không tự thực hiện được việc vệ sinh cá nhân mà luôn luôn phải có người trợ giúp để thực hiện hoạt động. Hoạt động 5 - “Tự mặc/cởi quần áo, giầy dép”: - Thực hiện được: Nếu người khuyết tật tự thực hiện hoạt động này một cách dễ dàng bao gồm cả việc đi lấy quần áo, giầy dép, ngồi xuống, đứng lên trong quá trình mặc/cởi quần áo, giầy dép mà không cần sự trợ giúp nào. - Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Nếu người khuyết tật có khó khăn trong việc đi lấy quần áo, giầy dép; trong quá trình cởi/mặc quần áo, giầy dép mà cần có sự trợ giúp của người khác hoặc dụng cụ trợ giúp. - Không thực hiện được: Nếu người khuyết tật hoàn toàn không tự thực hiện được hoạt động này mà luôn luôn phải có người trợ giúp để thực hiện hoạt động này. Hoạt động 6 - “Nghe và hiểu người khác nói gì”: - Người đánh giá có thể đưa ra hai trong số các yêu cầu sau để người khuyết tật thực hiện (hoặc người đánh giá có thể nhờ người nhà người khuyết tật hỏi giúp để tránh việc hiểu sai do không quen giọng nói): chỉ cho tôi cái ghế; đưa cho tôi quyển sách; lấy cho tôi cốc nước; đứng lên; ngồi xuống; đi xuống bếp lấy cho tôi cái bát; anh/chị có quen người này không (chỉ vào người nhà người khuyết tật)... - Thực hiện được: Nếu người khuyết tật nghe được và tự thực hiện được các hoạt động theo yêu cầu mà không cần sự trợ giúp nào. - Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Nếu người khuyết tật có khó khăn về nghe và hiểu yêu cầu mà cần có sự hỗ trợ của người khác hoặc dụng cụ trợ giúp như máy trợ thính. - Không thực hiện được: Nếu người khuyết tật hoàn toàn không nghe và không hiểu được các yêu cầu. Hoạt động 7 - “Diễn đạt được ý muốn và suy nghĩ của bản thân qua lời nói”: Người đánh giá có thể đưa ra hai trong số các câu hỏi sau để người khuyết tật trả lời (hoặc người đánh giá có thể nhờ người nhà người khuyết tật hỏi giúp để tránh việc hiểu sai do không quen giọng nói): Anh/chị đã ăn cơm chưa? Anh/chị có muốn uống nước không? Anh/chị có mong muốn gì? Anh/chị bị tình trạng này trong bao lâu rồi? ... - Tự thực hiện được: Nếu người khuyết tật trả lời được rõ ràng, lưu loát mà không cần sự trợ giúp nào. - Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Nếu người khuyết tật trả lời khó khăn như phải sử dụng ký hiệu, nói lắp, nói ngọng, nói không rõ hoặc phải nhờ người khác diễn đạt thêm cho rõ. - Không thực hiện được: Nếu người khuyết tật hoàn toàn không trả lời được, không nói được. Hoạt động 8 - “Tham gia các việc trong gia đình như gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm”: Hỏi người khuyết tật hoặc người chăm sóc người khuyết tật xem người khuyết tật có làm được hai trong những việc đã liệt kê gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm... - Tự thực hiện được: Nếu người khuyết tật tự thực hiện được các công việc trên mà không cần sự trợ giúp nào. - Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Nếu người khuyết tật chỉ thực hiện được một phần nào các hoạt động đó hoặc cần sự trợ giúp trong quá trình thực hiện hoạt động. - Không thực hiện được: Nếu người khuyết tật hoàn toàn không thực hiện được các hoạt động. Sau khi đã đánh giá xong, tiến hành cộng tổng điểm của tất cả 8 hoạt động. Và kết luận mức độ khuyết tật như sau: ü Mức độ đặc biệt nặng: 0 - 4 đ ü Mức độ nặng: 5 - 11 đ ü Mức độ nhẹ: từ 12 điểm trở lên 4. Nguyên tắc đánh giá - Đối với các trường hợp trong quá trình đánh giá còn nhiều thông tin nghi ngờ, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cần hẹn đánh giá lại để có kết luận chính xác. - Đối với những trường hợp mà người khuyết tật có một trong các hoạt động được đánh giá là “Không xác định được” thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật chuyển tiếp lên Hội đồng giám định y khoa để có kết luận chính xác. Mẫu số 06 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012) BIÊN BẢN HỌP KẾT LUẬN DẠNG TẬT VÀ MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT CỦA HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT I. Thời gian, địa điểm Hôm nay, vào hồi ....giờ....ngày ....tháng năm 20.. tại ……………………………. II. Thành phần 1. Ông (bà) ……………………………………………. Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật 2. Ông (bà) ………………………….. Công chức cấp xã phụ trách công tác LĐTBXH; 3. Ông (bà) …………………………... Trưởng trạm y tế cấp xã; 4. Ông (bà) …………………………… Chủ tịch (hoặc phó) UBMT Tổ quốc Việt Nam, thành viên; 5. Ông (bà) ……………………………. Chủ tịch (hoặc phó) Hội LH Phụ nữ VN; 6. Ông (bà) ……………………………. Bí thư (hoặc phó) Đoàn TNCSHCM; 7. Ông (bà) ……………………………. Chủ tịch (hoặc phó) Hội cựu chiến binh; 8. Ông (bà) ……………………………………………………………….. III. Chủ trì, thư ký 1. Chủ trì....................................................................................................... 2. Thư ký ……………………………………………………………………………. IV. Nội dung 1. Mục đích: Xác định dạng tật và mức độ khuyết tật cho ông (bà) ………………… Sinh ngày: …………………………………………………………………………….. Quê quán: …………………………………………………………………………….. Hiện có hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………….. 2. Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến cuộc họp ……….. Kết quả biểu quyết: trường hợp Ông (bà)…………………………… | Thành viên Hội đồng | Dạng tật | Mức độ khuyết tật | |||| | S ố phiếu tán thành | | | | S ố phiếu không tán thành | | | 4. Kết luận Hội nghị đã thống nhất một số kết luận sau: ……………………………………………….. Cuộc họp kết thúc hồi ………. giờ ………. ngày ………. tháng ……….. năm 20 ….. Biên bản này được làm thành 04 bản, gửi UBND xã 02 bản và người đề nghị xác định mức độ khuyết tật giữ 01 bản, lưu 01 bản. THƯ KÝ (Chữ ký) Họ và tên | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Chữ ký, dấu) Họ và tên Nơi nhận: - ………….; - Lưu: VT, … Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012) GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT | ỦY BAN NHÂN DÂN 1 …………………….. | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||| | 3 GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT 4 Số hiệu: ………….. 5 Họ và tên: ………………………………….. 6 Ngày sinh: ………………………………….. 7 Giới tính: …………………………………… 8 Nơi ĐKHK thường trú: …………………… 9 Dạng khuyết tật: ………………………….. 10 Mức độ khuyết tật: ………………………. 11 Ngày tháng năm 12 TM.UBND Chủ tịch (ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) | | Chú giải: 1 Tên Ủy ban nhân dân xã phát hành Giấy xác nhận: chữ in hoa kiểu Times New Roman, chữ đứng, đậm, màu đen. 2 Quốc hiệu: chữ in thường 3 Giấy xác nhận khuyết tật: chữ in hoa kiểu Times New Roman, chữ đứng, đậm, màu đỏ. 4 Số hiệu của Giấy xác nhận: gồm dãy các chữ số và chữ cái, trong đó các chữ số đầu tiên là số mã vùng của địa phương (ví dụ: An Giang là 76, Bình Dương là 650, Hà Nội là 04), tiếp đó là dấu gạch chéo, tiếp sau dấu gạch chéo là dãy chữ cái và con số theo hướng dẫn cụ thể của từng địa phương, kiểu chữ in thường Times New Roman, chữ đứng, màu đen 5 Họ và tên của người khuyết tật: chữ in hoa kiểu Times New Roman, chữ đứng, đậm, màu đen. 6 Ngày sinh: chữ in thường kiểu Times New Roman, chữ đứng, màu đen. 7 Giới tính: chữ in thường kiểu Times New Roman, chữ đứng, màu đen. Cách ghi: chỉ ghi “Nam” hoặc “Nữ” 8 Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: chữ in thường kiểu Times New Roman, chữ đứng, màu đen Cách ghi: ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu của người khuyết tật 9 Dạng khuyết tật: chữ in thường kiểu Times New Roman, chữ đứng, màu đen 10 Mức độ khuyết tật: chữ in thường kiểu Times New Roman, chữ đứng, màu đen 11 Ngày tháng năm phát hành Giấy xác nhận: chữ in thường kiểu Times New Roman, chữ đứng, màu đen 12 Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên./. UBND xã (phường, thị trấn) | Mẫu số 08 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BL Đ TBXH-BYT-BTC-BGD Đ T ngày 28 tháng 12 năm 2012) BIỂU TỔNG HỢP DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT | STT | Họ và t ê n | Chia theo dạng khuyết tật | | | | | | Chia theo mức độ khuyết tật | | | | ||||||||||||| | | | Vận động | Nghe, nói | Nhìn | Thần kinh, tâm thần | Trí tuệ | Khác | Đặc biệt nặng | Nặng | Nhẹ | Không xác định | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | | 1 | | | | | | | | | | | | | 2 | | | | | | | | | | | | | 3 | | | | | | | | | | | | | 4 | | | | | | | | | | | | | 5 | | | | | | | | | | | | | 6 | | | | | | | | | | | | | 7 | | | | | | | | | | | | | 8 | | | | | | | | | | | | | 9 | | | | | | | | | | | | | …… | | | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | | | | Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | ……… ngày ….. th á ng ….. năm ….. Chủ tịch (Ký, đóng dấu và ghi r õ họ tên) UBND huyện (quận) Phòng LĐTBXH | Mẫu số 0 9 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BL Đ TBXH-BYT-BTC-BGD Đ T ngày 28 tháng 12 năm 2012) BIỂU TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT | STT | Xã, phường, thị trấn | Số người khuyết tật | Chia theo dạng khuy ết tật | | | | | | Chia theo mức độ khuyết tật | | | | |||||||||||||| | | | | Vận động | Nghe, nói | Nhìn | Thần kinh, tâm thần | Trí tuệ | Khác | Đặc biệt nặng | Nặng | Nhẹ | Không xác định | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | | 1 | | | | | | | | | | | | | | 2 | | | | | | | | | | | | | | 3 | | | | | | | | | | | | | | 4 | | | | | | | | | | | | | | 5 | | | | | | | | | | | | | | 6 | | | | | | | | | | | | | | 7 | | | | | | | | | | | | | | 8 | | | | | | | | | | | | | | 9 | | | | | | | | | | | | | | ….. | | | | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | ……… ngày ….. th á ng ….. năm ….. Trưởng phòng (Ký, đóng dấu và ghi r õ họ tên) UBND TỈNH (TP) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Mẫu số 10 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BL Đ TBXH-BYT-BTC-BGD Đ T ngày 28 tháng 12 năm 2012) BIỂU TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT | STT | Quận, huyện, thị xã, thành phố | Số người khuyết tật | Chia theo dạng khuyết tật | | | | | | Chia theo mức độ khuyết tật | | | | |||||||||||||| | | | | Vận động | Nghe, nói | Nhìn | Thần kinh, tâm thần | Trí tuệ | Khác | Đặc biệt nặng | Nặng | Nhẹ | Không xác định | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | | 1 | | | | | | | | | | | | | | 2 | | | | | | | | | | | | | | 3 | | | | | | | | | | | | | | 4 | | | | | | | | | | | | | | 5 | | | | | | | | | | | | | | 6 | | | | | | | | | | | | | | 7 | | | | | | | | | | | | | | 8 | | | | | | | | | | | | | | 9 | | | | | | | | | | | | | | …… | | | | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | ……… ngày ….. th á ng ….. năm ….. GIÁM ĐỐC (Ký, đóng dấu và ghi r õ họ tên)

Về toàn văn Thông tư liên tịch Quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp