Thông tư Hướng dẫn thực hiện việc gia hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 01 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 Chương II — GIA HẠN NỘP TIỀN MUA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 6. Đối tượng áp dụng
Đối tượng được xem xét gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là đối tượng được phép mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước (thuộc diện được bán) theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 14/2013/TT-BXD); gồm:
1. Hộ gia đình, cá nhân được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước sau ngày 06 tháng 6 năm 2013 (ngày Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có hiệu lực thi hành (sau đây gọi là Nghị định số 34/2013/NĐ-CP)) theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Thông tư số 14/2013/TT-BXD.
2. Hộ gia đình, cá nhân đã được mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở (sau đây gọi là Nghị định số 61/CP).
3. Hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.
Điều 7. Phạm vi điều chỉnh
Việc xem xét gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đối với đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này áp dụng đối với các Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được ký đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.
Điều kiện gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 8. Điều kiện gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này được xem xét gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này nộp đơn đề nghị mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ ngày 06 tháng 6 năm 2013 và thực hiện cơ chế, giá bán, thủ tục theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP, được xem xét gia hạn đối với số tiền phải nộp theo Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được ký kết.
2. Hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này được ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 mà trong năm 2014 đến thời hạn phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định, được xem xét gia hạn đối với số tiền còn lại phải nộp theo Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã ký kết.
3. Hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này nộp đơn đề nghị mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 nhưng Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được ký kết sau ngày 06 tháng 6 năm 2013 và được áp dụng cơ chế, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP, được xem xét gia hạn đối với số tiền phải nộp lần đầu theo Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được ký kết.
Điều 9. Thời gian và thời điểm gia hạn
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Thông tư này, được xem xét gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trong thời gian tối đa 24 tháng kể từ ngày Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được ký kết và không bị tính tiền chậm nộp trong thời gian được gia hạn.
2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, được xem xét gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trong thời gian tối đa 24 tháng kể từ ngày phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã ký kết và không bị tính tiền chậm nộp trong thời gian được gia hạn.
Trình tự, thủ tục và thẩm quyền gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 10. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước gửi cơ quan được giao trách nhiệm bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP (Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý) hoặc cơ quan được giao quản lý nhà ở thuộc Bộ Quốc phòng (đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang do Bộ Quốc phòng quản lý)) để chủ trì trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định thời gian gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Hồ sơ gồm:
a) Bản chính Giấy đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
c) Giấy tờ khác có liên quan (nếu cần).
2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp, tham gia với cơ quan được giao trách nhiệm bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này trong việc xem xét trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của hộ gia đình, cá nhân.
3. Việc gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của hộ gia, cá nhân theo quy định tại Thông tư này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý) hoặc Bộ Quốc phòng quyết định (đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang do Bộ Quốc phòng quản lý).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN