Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị trường của quản lý thị trường Chương 4 — THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG

Điều 19–Điều 27 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hình thức Thẻ kiểm tra thị trường

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Hình thức Thẻ kiểm tra thị trường 1. Thẻ kiểm tra thị trường (sau đây gọi tắt là Thẻ) có hình chữ nhật, gồm 2 mặt. 2. Mặt trước nền màu đỏ, chữ in màu vàng; trên cùng là Quốc hiệu "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"; ở giữa là phù hiệu Quản lý thị trường; phía dưới là dòng chữ "THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG". 3. Mặt sau nền màu vàng nhạt, có đường viền màu đỏ bao quanh; chính giữa in phù hiệu Quản lý thị trường, bao quanh là các tia hoa văn với hàng chữ "QLTT"; từ góc dưới bên trái đến góc trên bên phải là một vạch chéo màu đỏ đậm; mặt sau có các thông tin như sau: a) Phía trái, lần lượt từ trên xuống dưới ghi chữ màu đen bao gồm số Thẻ là số hiệu công chức Quản lý thị trường; ảnh màu của người được cấp Thẻ cỡ 03cm x 04cm được đóng dấu nổi; thời hạn sử dụng Thẻ; b) Phía phải, lần lượt từ trên xuống dưới ghi hàng chữ màu đen bao gồm: BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Cấp cho ông, bà: Chức danh: Đơn vị: Được kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghiệp, thương mại và lĩnh vực có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Hà Nội, ngày.... tháng.... năm.... Chức danh của người ký Chữ ký và dấu Họ và tên người ký. 4. Thẩm quyền ký cấp Thẻ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này. 5. Con dấu đóng trên Thẻ như sau: a) Đóng con dấu và dấu nổi của Bộ Công Thương đối với Thẻ cấp cho công chức của Cục Quản lý thị trường; b) Đóng con dấu thu nhỏ và dấu nổi của Cục Quản lý thị trường đối với Thẻ cấp cho công chức của Chi cục Quản lý thị trường.

Đối tượng và tiêu chuẩn cấp Thẻ

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Đối tượng và tiêu chuẩn cấp Thẻ 1. Công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường được cấp Thẻ khi: a) Được người có thẩm quyền bổ nhiệm vào một trong các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường từ Kiểm soát viên thị trường trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công Thương; c) Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên. 2. Kiểm soát viên trung cấp thị trường công tác tại các Đội Quản lý thị trường ở địa bàn hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa, huyện tiếp giáp đường biên giới theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này nếu đảm bảo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này thì được cấp Thẻ. 3. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường được cấp Thẻ sau khi được người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm giữ các chức vụ nói trên.

Thẩm quyền cấp Thẻ

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Thẩm quyền cấp Thẻ 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp thẻ cho Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường. 2. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường thừa ủy quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp Thẻ cho các công chức Quản lý thị trường không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Cấp lại, không cấp lại Thẻ

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Cấp lại, không cấp lại Thẻ 1. Thẻ được cấp lại trong những trường hợp sau: a) Thay đổi về số hiệu công chức, chức danh, họ tên công chức hoặc thay đổi thông tin khác ghi trên Thẻ; b) Thẻ bị hư hỏng, rách nát không sử dụng được; c) Hết thời hạn sử dụng ghi trên Thẻ; d) Hết thời hạn quy định tại điểm a và b khoản 4 Điều 26 của Thông tư này; d) Bị mất Thẻ do các nguyên nhân khách quan. 2. Không cấp lại Thẻ trong những trường hợp sau: a) Đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quyết định của người có thẩm quyền; b) Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hồ sơ cấp mới, cấp lại Thẻ và thời hạn cấp Thẻ

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Hồ sơ cấp mới, cấp lại Thẻ và thời hạn cấp Thẻ 1. Hồ sơ cấp mới Thẻ gồm có: a) Văn bản đề nghị cấp mới Thẻ và danh sách đề nghị cấp mới Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Phiếu công chức đề nghị cấp Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường nơi công tác đối với công chức của Chi cục Quản lý thị trường hoặc xác nhận của Trưởng Phòng Tổ chức Xây dựng lực lượng thuộc Cục Quản lý thị trường đối với công chức của Cục Quản lý thị trường; c) 02 ảnh màu cỡ 03cm x 04cm của công chức được đề nghị cấp Thẻ; công chức chụp ảnh mặc trang phục áo bludông dài tay, đội mũ kê-pi, đeo caravat, gắn đủ cấp hiệu Quản lý thị trường. Ảnh chụp trong thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm lập hồ sơ; phía sau ảnh phải ghi đầy đủ họ và tên công chức, tên Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công tác hoặc Cục Quản lý thị trường; d) Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Thông tư này có xác nhận sao y bản chính của đơn vị đối với công chức quy định tại khoản 1 và 2 Điều 20 của Thông tư này; đ) Bản sao quyết định phân công công tác tại địa bàn hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa, huyện tiếp giáp biên giới có xác nhận sao y bản chính của đơn vị đối với công chức quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư này; e) Bản sao quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo có xác nhận sao y bản chính của đơn vị đối với công chức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư này. 2. Hồ sơ cấp lại Thẻ gồm có: a) Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ và danh sách đề nghị cấp lại Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) 02 ảnh màu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; c) Báo cáo của công chức có xác nhận của người có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 22 của Thông tư này; d) Xác nhận của Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường về địa bàn công tác đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư này; đ) Bản sao Thẻ cũ tại thời điểm đề nghị cấp lại đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 22 của Thông tư này. 3. Thời hạn cấp Thẻ là 25 ngày đối với cấp mới, 20 ngày đối với cấp lại, kể từ ngày người có thẩm quyền cấp Thẻ quy định tại Điều 21 của Thông tư này nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp hoặc phải kéo dài thời hạn cấp Thẻ thì người có thẩm quyền cấp Thẻ phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Thu hồi Thẻ

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Thu hồi Thẻ Thu hồi Thẻ trong những trường hợp sau: a) Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 22 Thông tư này; b) Trường hợp đối tượng được cấp Thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này chuyển công tác sang địa bàn không phải địa bàn hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa, huyện tiếp giáp đường biên giới theo quy định; c) Nghỉ hưu, nghỉ mất sức theo chế độ; d) Chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác; đ) Từ trần khi đang trong thời gian công tác; e) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận công chức mất năng lực hành vi dân sự; g) Khi phát hiện người được cấp Thẻ không đảm bảo tiêu chuẩn cấp Thẻ theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này. 2. Phòng Tổ chức Xây dựng lực lượng Cục Quản lý thị trường thực hiện việc thu hồi Thẻ đối với công chức của Cục Quản lý thị trường; Chi cục Quản lý thị trường thực hiện việc thu hồi Thẻ đối với công chức của Chi cục Quản lý thị trường, lập danh sách người bị thu hồi Thẻ kèm theo Thẻ bị thu hồi báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh các trường hợp quy định lại khoản 1 Điều này. 3. Thẻ bị thu hồi được đục lỗ hoặc cắt góc để không còn giá trị sử dụng.

Tạm đình chỉ sử dụng Thẻ

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Tạm đình chỉ sử dụng Thẻ 1. Công chức bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ trong những trường hợp sau: a) Nghỉ có lý do dài hạn từ 03 tháng trở lên; b) Có hành vi vi phạm trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật phải tạm đình chỉ sử dụng Thẻ để ngăn chặn vi phạm tiếp theo; c) Tham mưu, ban hành quyết định trái pháp luật, không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính từ hai lần trở lên nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật; d) Đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật; đ) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo; e) Bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật. 2. Thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ bằng thời gian công chức xin nghỉ có lý do; b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ là thời gian từ khi phát hiện có sai phạm đến khi cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý vụ việc nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 04 tháng kể từ ngày phát hiện sai phạm; c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ bằng thời gian công chức bị tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật; d) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ là 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành; đ) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ bằng thời gian chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật. 3. Thẩm quyền tạm đình chỉ sử dụng Thẻ: a) Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; b) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương và công chức khác của Cục Quản lý thị trường; c) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng và công chức khác của Chi cục Quản lý thị trường; d) Trong quá trình thực hiện quyết định kiểm tra nội bộ của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng và công chức khác của Chi cục Quản lý thị trường hoặc kiến nghị Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường nếu phát hiện có hành vi vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này. Quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ của Trưởng đoàn kiểm tra phải gửi ngay cho Cục trưởng Cục Quản lý thị trường để báo cáo và Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường nơi công chức bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ làm việc để thông báo; đ) Trong quá trình thực hiện quyết định kiểm tra nội bộ của Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra có quyền kiến nghị Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng và công chức khác của Chi cục Quản lý thị trường nếu phát hiện có hành vi vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này. 4. Lưu giữ Thẻ trong trường hợp tạm đình chỉ sử dụng Thẻ: a) Cục Quản lý thị trường thu và lưu giữ Thẻ đối với các trường hợp tạm đình chỉ sử dụng Thẻ của công chức Cục Quản lý thị trường và công chức giữ chức danh lãnh đạo từ Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường trở lên; b) Chi cục Quản lý thị trường thu và lưu giữ Thẻ đối với các trường hợp tạm đình chỉ sử dụng Thẻ từ cấp Trưởng phòng, Đội trưởng của Chi cục Quản lý thị trường trở xuống và có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường các trường hợp đã quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ; c) Khi hết thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ ghi trong quyết định của người có thẩm quyền, cơ quan lưu giữ Thẻ trả lại Thẻ cho công chức nếu còn thời hạn sử dụng hoặc đề nghị, xem xét cấp lại Thẻ trong trường hợp hết thời hạn sử dụng.

Tước Thẻ

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Tước Thẻ 1. Công chức bị tước Thẻ trong những trường hợp sau: a) Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật cảnh cáo mà còn tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc; b) Bị Toà án kết án bằng bản án hình sự có hiệu lực pháp luật. 2. Thẩm quyền tước Thẻ: a) Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tước Thẻ đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; b) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quyết định tước Thẻ đối với công chức của Cục Quản lý thị trường không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ Phó Đội trưởng, Phó Trưởng phòng trở lên của Chi cục Quản lý thị trường; c) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường quyết định tước Thẻ đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo của Chi cục Quản lý thị trường. 3. Chi cục Quản lý thị trường thu lại Thẻ đối với trường hợp tước Thẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, lập danh sách người bị tước Thẻ kèm theo Thẻ bị tước báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường. Thẻ bị tước quy định tại Điều này được đục lỗ hoặc cắt góc để không còn giá trị sử dụng. 4. Thời hạn được xem xét cấp lại Thẻ đối với trường hợp bi tước Thẻ quy định như sau: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, sau thời hạn 24 tháng kể từ ngày có quyết định tước Thẻ, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xem xét cấp lại Thẻ, trừ trường hợp bị buộc thôi việc; b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà mức án là phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ thì sau thời hạn 36 tháng kể từ ngày chấp hành xong bản án, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xem xét cấp lại Thẻ; c) Đối với trường hợp bị buộc thôi việc hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà mức án là phạt tù không được hưởng án treo thì bị tước Thẻ không thời hạn.

Sử dụng Thẻ

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Sử dụng Thẻ 1. Thời hạn sử dụng của Thẻ là 05 năm kể từ ngày được cấp Thẻ và được ghi cụ thể trên Thẻ. 2. Các chức danh quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 45 Luật Xử lý vi phạm hành chính (gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường) đã được cấp Thẻ có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc giao quyền cho cấp phó của mình nếu có Thẻ thực hiện thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra theo quy định của pháp luật. Công chức Quản lý thị trường chỉ được sử dụng Thẻ khi thực thi công vụ theo nhiệm vụ được giao và phải xuất trình Thẻ khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát thị trường theo quy định. 3. Công chức Quản lý thị trường trong thời gian bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ hoặc bị tước Thẻ không được phân công chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị trường của quản lý thị trường

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp