Điều 31. Tổ chức thực hiện
1. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có trách nhiệm:
a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị với Chi cục Quản lý thị trường việc cấp mới, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng, tước Thẻ đối với công chức thuộc đơn vị mình;
b) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ đối với công chức thuộc đơn vị mình theo quy định;
c) Quản lý, bảo quản, sử dụng cờ hiệu Quản lý thị trường theo đúng quy định của pháp luật.
2. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm:
a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp mới, cấp lại Thẻ, số hiệu, biển hiệu đối với công chức Quản lý thị trường trong phạm vi đơn vị mình quản lý; cấp biển hiệu cho công chức chưa được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và người lao động theo quy định tại Thông tư này;
b) Căn cứ theo mẫu trang phục, cấp hiệu đã được Cục trưởng Cục Quản lý thị trường công bố, chủ động may, sắm, cấp phát trang phục, cấp hiệu cho công chức và người lao động của đơn vị mình;
c) Mở sổ theo dõi việc quản lý, cấp phát trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu; cấp mới, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng, tước Thẻ trong phạm vi đơn vị mình quản lý;
d) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Thẻ, trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công chức và người lao động thuộc đơn vị mình quản lý; khi phát hiện công chức Quản lý thị trường có hành vi vi phạm trong hoạt động công vụ hoặc sử dụng Thẻ, trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu sai mục đích, có quyền tạm đình chỉ sử dụng, tước Thẻ theo quy định và làm rõ mức độ sai phạm, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định;
đ) Chủ động trong việc luân chuyển, điều động công chức có Thẻ giữa các đơn vị cấp dưới để đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra kiểm soát thị trường, không để xảy ra tình trạng mất cân đối giữa các đơn vị về số lượng công chức được cấp Thẻ.
3. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương theo quy định tại Thông tư này;
b) Phối hợp với Cục Quản lý thị trường trong thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương; kiến nghị với người có thẩm quyền việc xử lý đối với các hành vi vi phạm theo quy định tại Thông tư này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm:
a) Giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thống nhất quản lý trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và Thẻ theo quy định tại Thông tư này;
b) Theo dõi, giám sát, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư này và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương theo quy định;
c) Kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư này với Bộ trưởng Bộ Công Thương khi cần thiết.
5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Th ủ tướng Chí nh phủ , các Phó Thủ tướng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòn g Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Các Bộ, C ơ quan n g ang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph ủ ; - Viện Ki ể m sát nhân dân t ố i cao; - T ò a án nhân dân tối cao ; - Ki ể m toán nhà nước; - Côn g báo ; - Website Chính phủ; website Bộ C ô ng Thương; - Bộ Trưởng, các Thứ trư ở ng ; - C ụ c Ki ể m tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - UBND các t ỉ nh, thành ph ố trực thuộc TƯ; - Các V ụ, Cục thuộc Bộ Côn g Thươn g ; - Sở Công Thươn g , Chi cục Quản lý thị trường các t ỉ nh, t hành phố trực thuộc T Ư ; - Lưu : V T , PC, QLTT (05). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Cẩm Tú
PHỤ LỤC SỐ 1
SỐ HIỆU CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀ CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| Số hi ệ u | Tên tỉnh/thành ph ố | Số hiệu | Tên tỉnh/thành phố |
|||||
| T 01 | TP. Hà N ộ i | T38 | Gia Lai |
| T02 | TP. H ồ Chí Minh | T39 | Phú Yên |
| T03 | TP. Hải Phòng | T40 | Đắk Lắk |
| T04 | TP. Đà N ẵ ng | T41 | Kh á nh H òa |
| T05 | TP. C ầ n Thơ | T42 | Lâm Đồng |
| T10 | Hà Giang | T43 | Bình Dương |
| T 1 1 | Cao B ằ ng | T44 | Ninh Thu ậ n |
| T12 | Lai Châu | T45 | Tây Ninh |
| T13 | Lào Cai | T4 6 | Bình Thu ậ n |
| T14 | Tuyên Quang | T47 | Đ ồ ng Nai |
| T15 | Lạng Sơn | T48 | Long An |
| T16 | Thái Nguyên | T49 | Đồng Tháp |
| T17 | Yên B á i | T50 | An Giang |
| T18 | Sơn La | T51 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| T19 | Phú Th ọ | T52 | Ti ề n Giang |
| T20 | Quảng Ninh | T53 | Kiên Giang |
| T21 | B ắ c Giang | T54 | Hậu Giang |
| T23 | Hải Dương | T55 | Bến Tre |
| T24 | Hòa Bình | T56 | Vĩnh Long |
| T25 | Nam Đ ị nh | T57 | Trà Vinh |
| T26 | Thái B ì nh | T58 | Sóc Trăng |
| T27 | Thanh Hóa | T59 | Cà Mau |
| T28 | Ninh Bình | T60 | Bắc Kạn |
| T29 | Nghệ An | T61 | Vĩnh Phúc |
| T30 | Hà Tĩnh | T62 | B ắ c Ninh |
| T31 | Quảng Bình | T63 | Hưng Yên |
| T32 | Quảng Trị | T 6 4 | Hà Nam |
| T33 | Thừa Thiên Hu ế | T65 | Bình Phước |
| T34 | Quảng Nam | T 6 6 | B ạc Liêu |
| T35 | Quảng Ngãi | T67 | Đi ện Biên |
| T36 | Kon Tu m | T 6 8 | Đ ắ k Nông |
| T37 | Bình Đ ị nh | TW | Cục Quản lý thị trường |
PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH… CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG…
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ CẤP SỐ HIỆU, BIỂN HIỆU/CẤP LẠI BIỂN HIỆU/CẤP MỚI THẺ KTTT/CẤP LẠI THẺ KTTT
(Kèm theo Công văn số: ... ngày…... tháng…... năm…... của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh ...)
| STT | Họ và tên | Giới tính | Số hiệu công chức QLTT | Năm sinh | Tên ngạch công chức hiện giữ và mã số ngạch | Chức danh/ Tên ngạch công chức hiện tại | Tháng năm tuyển dụng | | Thời hạn sử dụng của Thẻ cũ | Trình độ chuyên môn | | | Đã có chứng chỉ TCV QLTT | Ghi chú (Lý do đề nghị cấp/cấp lại) |
||||||||||||||||
| | | | | | | | Vào QLTT (tháng năm) | Hình thức lao động | | Văn hóa | Chuyên môn nghiệp vụ | Quản lý nhà nước | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| I | Đề nghị cấp số hiệu, biển hiệu | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Trần Văn A | Nam | Chưa có | 1980 | KSVTT - 21.189 | Trưởng phòng | 10.2009 | BChế | | | ĐHKT | CVC | TCV | Gửi kèm QĐ bổ nhiệm ngạch |
| 2 | Đoàn Minh B | Nữ | Chưa có | 1982 | KSVTC - 21.190 | Kiểm soát viên trung cấp TT | 11.2011 | BChế | | | C. Đẳng | CV | TCV | Gửi kèm QĐ bổ nhiệm ngạch |
| II | Đề nghị cấp lại biển hiệu | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Minh A | Nam | T22.024 | 1970 | KSVTT - 21.189 | Kiểm soát viên thị trường | 10.1991 | BChế | | | ĐH Luật | CV | TCV | Cũ hỏng/Thay đổi ngạch… |
| 2 | Lê Văn X | Nam | T22.025 | 1960 | KSVTT - 21.189 | Phó Trưởng phòng | 10.1991 | BChế | | | ĐH Luật | CV | BDNV | Mất/Thay đổi chức vụ… |
| III | Đề nghị cấp mới Thẻ KTTT | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Văn A | Nam | T22.012 | 1954 | KSVTC - 21.190 | Kiểm soát viên trung cấp TT | 10.1991 | BChế | | | Tr. cấp | CV | BNDV | Kèm QĐ bổ nhiệm ngạch, QĐ phân công công tác |
| 2 | Phạm Văn B | Nữ | T22.015 | 1963 | KSVCTT - 21.188 | Đội trưởng | 11.1998 | BChế | | | ĐH Luật | CV | KSVC | Kèm QĐ bổ nhiệm ngạch |
| IV | Đề nghị cấp lại Thẻ KTTT | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Minh D | Nam | T22.029 | 1970 | KSVTC - 21.190 | Kiểm soát viên trung cấp TT | 10.1991 | BChế | 31/10/2013 | | Tr. cấp | CV | TCV | Thẻ hết hạn/Nâng ngạch… |
| 2 | Lê Đức V | Nam | T22.033 | 1960 | KSVTT - 21.189 | Phó Đội trưởng | 10.1991 | BChế | 31/12/2013 | | ĐH Luật | CV | BNDV | Rách hỏng/Mất |
CHI CỤC TRƯỞNG
Ghi chú:
Cột số 2 và 4: Lập danh sách theo thứ tự tăng dần của số hiệu công chức (không lập theo Đơn vị Phòng/Đội hoặc chức vụ).
Cột số 6: Ghi đầy đủ tên ngạch công chức, mã số ngạch công chức theo QĐ bổ nhiệm ngạch.
Cột số 7: Ghi chức danh lãnh đạo đối với người đã được bổ nhiệm. Ghi ngạch công chức theo QĐ bổ nhiệm ngạch với người chưa được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo.
Cột 8: Ghi cụ thể tháng/năm được tuyển dụng theo Quyết định tuyển dụng.
Cột 10: Ghi đầy đủ ngày/tháng/năm là thời điểm hết hạn của Thẻ KTTT (được ghi trên Thẻ KTTT).
Cột 14: Người có chứng chỉ Tiền công vụ QLTT thì ghi "TCV"; người có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ QLTT trước năm 2005 thì ghi "BDNV"
Cột 15: Ghi cụ thể lý do đề nghị cấp lại Thẻ hoặc biển hiệu
PHỤ LỤC SỐ 3
(Kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỞ CÔNG THƯƠNG CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH/TP………………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU CÔNG CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
| Ảnh màu cỡ 3 x 4 đóng dấu giáp lai | Ảnh màu cỡ 3 x 4 đóng dấu giáp lai | - Họ và tên (chữ in hoa): - Ngày tháng năm sinh : - Dân tộc : - Nam, nữ : - Đ ơn vị công tác : Đội QLTT số /Ph ò ng ………… - Số hiệu công chức QLTT : - Ngày được tuyển dụng vào cơ quan Q L TT : ngày/tháng/năm t heo Quyế t định số ……………… - Chức vụ hiện nay : theo Quyết định s ố…………………… của ……. - Ngạch công chức hiện giữ : …………. Mã số ngạch công ch ức :... theo Quyết định s ố…………………… của ……. (sao gửi kèm theo). - Trình độ chuyên môn : * Bằng 1: …….. * Bằng 2: …….. - Chứng chỉ Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ QLTT (BDNV, TCV, KSVC...): (sao gửi k è m the o ). |
||||
| Ảnh màu cỡ 3 x 4 đóng dấu giáp lai | | |
I. TỰ NHẬN XÉT KẾT QUẢ CÔNG TÁC
Tóm tắt công việc được giao; kết quả công tác kiểm tra, xử lý vi phạm; chấp hành chính sách pháp luật, quy chế công tác; tinh thần phối hợp, lối sống đạo đức; tinh thần, thái độ đối với các tổ chức và cá nhân kinh doanh; tinh thần học tập nâng cao trình độ; ý thức tổ chức kỷ luật.
……, ngày… tháng… năm… Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ và tên)
II. XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG/ TRƯỞNG PHÒNG TC XDLL CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
Đối chiếu với quy định về đối tượng, tiêu chuẩn cấp Thẻ kiểm tra thị trường quy định tại Thông tư số /2013/TT-BCT ngày tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường, công chức……………………………………… có đủ điều kiện để được cấp Thẻ kiểm tra thị trường.
……, ngày… tháng… năm… Chi cục trưởng/TP. TCXDLL (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu đối với xác nhận của Chi cục trưởng)
PHỤ LỤC SỐ 4
DANH SÁCH HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN HẢI ĐẢO, MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI (Kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| Tỉnh | Tên huyện |
|||
| Hà Giang | Đ ồ ng V ă n, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Ph ì , X ín Mần |
| Cao B ằ ng | Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Hạ Lang |
| Lào Cai | Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà |
| Yên Bái | Mù Cang Chải, Trạm T ấ u |
| B ắ c Kạn | Ba B ể , Pác Nặm |
| B ắ c Giang | Sơn Động |
| Phú Thọ | Tân Sơn |
| Sơn La | S ố p Cộp, Phù Yên, B ắ c Yên , Mư ờ ng La, Quỳnh Nhai |
| Lai Châu | Mường Tè , Phong Th ổ , Sìn H ồ , Tân Uyên, Than Uyên |
| Điện Biên | Điện Biên Đông, Mường Nhé, Tủa Chùa, Mường Ảng |
| Thanh Hóa | Lang Chánh, Thường Xuân, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát , Như Xuân, Bá Thước |
| Nghệ An | Kỳ Sơn, Tương Dương, Qu ế Phong |
| Quảng Bình | Minh Hóa |
| Quảng Trị | ĐaKrông |
| Quảng Ngãi | Sơn Hà, Trà Bồng, Sơn Tây, Minh Long, Tâ y Trà, Ba Tơ |
| Quảng Nam | Nam Trà M y, Tây Giang, Phước Sơn |
| Bình Định | An Lão, Vĩnh Thạnh , Vân Canh |
| Ninh Thuận | Bác Ái |
| Kon Tum | Tu Mơ Rông, Kon Plông |
| Lâm Đ ồ ng | Đam Rông |