Điều 35. Mẫu biên bản và mẫu quyết định
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục 3 về mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong quá trình kiểm tra và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực. Các mẫu có liên quan không quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.
Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương
Điều 36. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương
1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm:
a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về
công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện của cơ quan quản lý nhà
nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện ở địa phương và các đơn vị điện lực;
b) Kiểm tra, giám sát việc cấp thẻ và thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực của Sở Công Thương.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện của các đơn vị điện lực trong địa bàn tỉnh.
Điều 37. Chế độ báo cáo
1. Các đơn vị điện lực trong phạm vi địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, hàng năm về công tác kiểm tra sử dụng điện, an toàn điện với Sở Công Thương, trường hợp cần thiết có thể báo cáo trực tiếp với Cục Điều tiết điện lực.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện với Cục Điều tiết điện lực.
3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, hàng năm về công tác kiểm tra sử dụng điện, an toàn điện với Cục Điều tiết điện lực.
4. Cục Điều tiết điện lực tiếp nhận và tổng hợp các báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện của các Sở Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN, Thông tư số 11/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Thẻ Kiểm tra viên điện lực đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên thẻ.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị điện lực, tổ chức, cá nhân sử dụng điện chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Kiểm toán nhà nước; - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương; - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - Lưu: VT, ĐTĐL, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Dương Quang
PHỤ LỤC 1
MẪU THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện)
Mẫu số 1:
| BỘ CÔNG THƯƠNG | | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|||||
| | ảnh 2 x 3 | THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC Số: ........... Họ tên:…………….............……………Năm sinh...……. Cơ quan:…………………………………… | |
| | | Hà Nội, ngày tháng năm TUQ. BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG...... | |
| Có giá trị hết ngày: .....………............ | | | |
| | | | |
| - Phạm vi kiểm tra ……………………………………..…............................... .............................................................................................................. - Kiểm tra viên điện lực phải xuất trình thẻ khi kiểm tra và chỉ kiểm tra trong phạm vi được quy định. - Tổ chức cá nhân hoạt động điện lực, sử dụng điện và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Kiểm tra viên điện lực hoàn thành nhiệm vụ. - Kiểm tra viên điện lực phải lập biên bản và thực hiện theo đúng Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện. |
||
Mẫu số 2:
| SỞ CÔNG THƯƠNG | | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|||||
| | ảnh 2 x 3 | THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC Số: ........... Họ tên:…………………..………Năm sinh. ……..……. Đơn vị:…………………………………… | |
| | | Ngày tháng năm GIÁM ĐỐC | |
| Có giá trị hết ngày: .....………............ | | | |
| | | | |
| - Phạm vi kiểm tra ……………………………………..…............................... .............................................................................................................. - Kiểm tra viên điện lực phải xuất trình thẻ khi kiểm tra và chỉ kiểm tra trong phạm vi được quy định. - Tổ chức cá nhân hoạt động điện lực, sử dụng điện và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Kiểm tra viên điện lực hoàn thành nhiệm vụ. - Kiểm tra viên điện lực phải lập biên bản và thực hiện theo đúng Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện. |
||
PHỤ LỤC 2
BẢNG PHÂN LOẠI CÁC THIẾT BỊ TIÊU THỤ ĐIỆN THÔNG DỤNG VÀ THỜI GIAN ÁP DỤNG TRONG TÍNH TOÁN XỬ LÝ VI PHẠM SỬ DỤNG ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện)
| STT | PHÂN LOẠI DỤNG CỤ - THIẾT BỊ TIÊU THỤ ĐIỆN | THỜI GIAN SỬ DỤNG (GIỜ/NGÀY) | | | | | | GHI CHÚ |
||||||||||
| | | SINH HOẠT GIA ĐÌNH | KINH DOANH DỊCH VỤ | CƠ QUAN HÀNH CHÍNH | SẢN XUẤT 1 CA | SẢN XUẤT 2 CA | SẢN XUẤT 3 CA | |
| 1 | Thiết bị chiếu sáng | 6 | 16 | 8 | 8 | 16 | 24 | |
| 2 | Thiết bị tạo và thông gió | 10 | 12 | 8 | 8 | 16 | 24 | |
| 3 | Thiết bị lạnh, điều hòa không khí | 8 | 16 | 8 | 8 | 16 | 24 | |
| 4 | Đồ dùng điện tử dân dụng | 6 | 12 | 6 | | | | |
| 5 | Thiết bị gia nhiệt dân dụng | 2 | 8 | 4 | | | | |
| 6 | Thiết bị có động cơ điện | 4 | 8 | 6 | 8 | 14 | 22 | |
| 7 | Máy hàn điện | 4 | 10 | 6 | 8 | 16 | 20 | |
| 8 | Thiết bị thông tin liên lạc | 8 | 12 | 14 | | | | |
| 9 | Thiết bị nạp điện | 8 | 12 | | 8 | 16 | 24 | |
| 10 | Tổng thời gian sử dụng bình quân của các thiết bị điện (t tb ) | 6 | 12 | 8 | 8 | 16 | 24 | |
Ghi chú:
- Khi tính toán cần lưu ý thời gian sử dụng thực tế hoặc theo mùa; nếu thời gian sử dụng thực tế không phù hợp thì áp dụng theo thời gian trong bảng.
- Động cơ điện khi tính toán lấy cosj theo qui định tại Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; máy hàn khi tính toán lấy cosj = 0,65.
PHỤ LỤC 3
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện)
| Mã số | Tên biểu mẫu |
|||
| | I. MẪU BIÊN BẢN |
| MBB 01 | Biên bản kiểm tra hoạt động điện lực |
| MBB 02 | Biên bản kiểm tra sử dụng điện |
| MBB 03 | Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. |
| MBB 04 | Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo thủ tục hành chính |
| MBB 05 | Biên bản cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. |
| | II. MẪU QUYẾT ĐỊNH |
| MQĐ 01 | Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. |
| MQĐ 02 | Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo thủ tục hành chính. |
| MQĐ 03 | Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra trong lĩnh vực điện lực (trong trường hợp không ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính). |
| MQĐ 04 | Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. |
| | III. MẪU VĂN BẢN KHÁC |
| MVBGQ | Văn bản giao quyền xử lý vi phạm hành chính |
Mẫu Biên bản số 01
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………/BB-KTĐ
BIÊN BẢN KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Vào hồi .... giờ, ngày …….. tháng ... năm ………..
I. Đoàn kiểm tra gồm có:
1 …………………………………..chức vụ..................................................................................
2 …………………………………..chức vụ..................................................................................
3 …………………………………..chức vụ..................................................................................
II. Bên được kiểm tra............................................................................................................
Đại diện:
1 …………………………………..chức vụ..................................................................................
2 …………………………………..chức vụ..................................................................................
III. Người làm chứng (nếu có):
1...........................................................................................................................................
2 ..........................................................................................................................................
IV. Đã tiến hành kiểm tra hoạt động điện lực tại:
Địa chỉ ..................................................................................................................................
Điện thoại .............................................................................................................................
V. Hiện trạng hoạt động điện lực:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
VI. Kết luận kiểm tra:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Trong quá trình kiểm tra, những người tham gia kiểm tra không xâm phạm hoặc làm hư hại đến tài sản của bên được kiểm tra.
Biên bản kết thúc vào……. giờ….. ngày…… tháng…… năm……
Biên bản được đọc lại cho những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành 03 bản; bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung biên bản, bên kiểm tra giữ 02 bản.
BÊN ĐƯỢC KIỂM TRA (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) | NGƯỜI LÀM CHỨNG (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) | KTV ĐIỆN LỰC (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ý kiến bên được kiểm tra (nếu có):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Mẫu Biên bản số 02
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………/BB-KTSDĐ
BIÊN BẢN KIỂM TRA SỬ DỤNG ĐIỆN
Vào hồi .... giờ, ngày …….. tháng ... năm ……….
I. Đoàn kiểm tra gồm có:
1 …………………………………..chức vụ..................................................................................
2 …………………………………..chức vụ..................................................................................
3 …………………………………..chức vụ..................................................................................
II. Bên được kiểm tra
1...........................................................................................................................................
2...........................................................................................................................................
III. Người làm chứng (nếu có):
1...........................................................................................................................................
2 ..........................................................................................................................................
IV. Đã tiến hành kiểm tra hoạt động điện lực tại:..................................................................
Mã khách hàng .....................................................................................................................
Địa chỉ ..................................................................................................................................
Điện thoại .............................................................................................................................
V. Hiện trạng hệ thống đo đếm:
Công tơ loại: ………. Nước sản xuất ………… No……………..
Dòng điện: ………. Điện áp:…………….TU…………TI……….
Hệ số nhân ……………
Chỉ số công tơ tại thời điểm kiểm tra: ....................................................................................
VI. Hiện trạng lúc kiểm tra:...................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
VII. Phụ lục kèm theo biên bản kiểm tra (gồm sơ đồ đấu dây, sơ đồ vi phạm, bảng kê công suất thiết bị điện…. ) (nếu có):……………………………………………
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
VIII. Kết luận kiểm tra
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Trong quá trình kiểm tra, hộ sử dụng điện hoặc người làm chứng luôn có mặt tại hiện trường và chứng kiến toàn bộ quá trình kiểm tra. Những người tham gia kiểm tra không xâm phạm hoặc làm hư hại đến tài sản của bên sử dụng điện.
Biên bản kết thúc vào……. giờ…… ngày…… tháng…… năm…….
Biên bản được đọc lại cho những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành 03 bản; bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung biên bản, bên kiểm tra giữ 02 bản.
BÊN ĐƯỢC KIỂM TRA (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) | NGƯỜI LÀM CHỨNG (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) | KTV ĐIỆN LỰC (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ý kiến bên sử dụng điện (nếu có):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Mẫu biên bản số 03
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BB-VPHC | A 2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Về lĩnh vực điện lực
Căn cứ 3............................................................................................................................... ,
Hôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm , tại 4..................................................................
Chúng tôi gồm 5: (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của từng người)
............................................................................................................................................ ;
Với sự chứng kiến của: (ghi rõ họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ, số CMND của từng người chứng kiến. Nếu có đại diện chính quyền hoặc cảnh sát khu vực ghi rõ chức vụ)
............................................................................................................................................ ;
............................................................................................................................................ ;
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:
Ông (bà)/tổ chức 6:................................................................................................................
Ngày ..... tháng ...... năm sinh................ Quốc tịch:............................................................... ;
Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động:.......................................................................................... ;
Địa chỉ:..................................................................................................................................
Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: .............................................
Cấp ngày:..............................Nơi cấp................................................................................... ;
Đã có các hành vi vi phạm hành chính 7 (có thể được mô tả tại Biên bản kiểm tra sử dụng điện hoặc Biên bản kiểm tra hoạt động điện lực):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Các hành vi trên đã vi phạm quy định tại 8:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có) 9:
Họ và tên/tên tổ chức:........................................................................................................... ;
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................
Cấp ngày ………………… Nơi cấp......................................................................................... ;
Ý kiến trình bày của cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm:
.............................................................................................................................................
Ý kiến trình bày của người chứng kiến/làm chứng:
.............................................................................................................................................
Ý kiến trình bày của cá nhân/ tổ chức bị thiệt hại (nếu có):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Chúng tôi đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức vi phạm đình chỉ ngay hành vi vi phạm.
Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng gồm:..
.............................................................................................................................................
Hành vi chống lại người thi hành công vụ (nếu có) 10:
.............................................................................................................................................
Chúng tôi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm 11 như nội dung tại Biên bản Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm số: /BB-TGTVPT ngày ....tháng ... năm ……
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác; không xâm phạm hoặc làm hư hại tài sản của cá nhân, tổ chức vi phạm.
Biên bản lập xong hồi ….. giờ .... ngày …… tháng …… năm…….., gồm……. trang, được lập thành ………… bản có nội dung và giá trị như nhau. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký vào từng trang của biên bản, cùng ký tên vào biên bản. Biên bản được giao cho cá nhân vi phạm/ đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 12: ............................................................................................
Lý do không ký biên bản 13: ...................................................................................................
Cá nhân/Tổ chức vi phạm gửi văn bản yêu cầu được giải trình đến ông/bà 14 ………………… trước ngày …… tháng ……… năm …….. để thực hiện quyền giải trình.
NGƯỜI/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN/ LÀM CHỨNG (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu biên bản số 04
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BB-TGTVPT | A 2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........
BIÊN BẢN
TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 3
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số: /BB-VPHC ngày ……. tháng ……. năm ……. do …….……. lập,
Hôm nay, hồi ……. giờ ……. ngày ……. tháng ……. năm ……., tại 4........................................
Chúng tôi gồm: (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của từng người ) 5 .............................................................................................................................................
Với sự chứng kiến của: (ghi rõ họ tên, địa chỉ, số CMND, chức vụ (nếu có) của từng người)
.............................................................................................................................................
Tiến hành tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực của:
Ông (bà)/tổ chức 6:................................................................................................................
Ngày ……. tháng ……. năm sinh ……. Quốc tịch:....................................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:............................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: .............................................
Cấp ngày: …………………….. Nơi cấp....................................................................................
Tang vật, phương tiện bị tạm giữ gồm (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng):
| STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ | Số lượng | Trọng lượng | Chủng loại, đặc điểm, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện 7 | Ghi chú 8 |
|||||||
| | | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
Ý kiến của cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm:..........................................................................
Ý kiến trình bày của người làm chứng: ...................................................................................
Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 9: .............................................................................................
Biên bản lập xong hồi ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ….., gồm ….. trang, được lập thành …..… bản có nội dung và giá trị như nhau. Người lập biên bản không xâm phạm hoặc làm hư hại tài sản của cá nhân, tổ chức vi phạm. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký vào từng trang của biên bản, cùng ký tên vào biên bản. Biên bản được giao cho cá nhân/đại diện tổ chức có tang vật, phương tiện bị tạm giữ 01 bản.
NGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LÀM CHỨNG HOẶC ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN 10 (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu Biên bản số 05
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BB-CC | A 2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........
BIÊN BẢN
CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM
Thi hành Quyết định số ……… /QĐ-CC ngày ... tháng ... năm …….. về cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính do ……………, …………………………………….. ký,
Hôm nay, ngày … tháng … năm …………, tại 3 .......................................................................
Chúng tôi gồm:
Cơ quan chủ trì: (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của từng người)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Cơ quan phối hợp: (ghi rõ họ tên, đơn vị, chức vụ (nếu có) của từng người)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Với sự chứng kiến của: (ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp, chức vụ, CMND số (nếu có) của từng người)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiến hành cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với:
Ông (Bà)/tổ chức 4: ...............................................................................................................
Ngày ……. tháng …… năm sinh ……. Quốc tịch:.....................................................................
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):..........................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................
Cấp ngày: …………………………………………. Nơi cấp:..........................................................
Biện pháp cưỡng chế:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Kết quả cưỡng chế:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Diễn biến quá trình cưỡng chế:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thái độ chấp hành của người/đại diện tổ chức vi phạm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Việc cưỡng chế kết thúc hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ………………..
Biên bản gồm …………. trang, được lập thành ….. bản có nội dung, giá trị như nhau. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt cùng nghe, xem lại, công nhận là đúng và cùng ký vào từng trang của biên bản, cùng ký tên vào biên bản. Biên bản được giao cho người/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.
NGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ nếu có) | NGƯỜI TỔ CHỨC CƯỠNG CHẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ (Ký, đóng dấu) (Ghi rõ họ tên, chức vụ)
Mẫu Quyết định số 01
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-XPVPHC | A 2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........
QUYẾT ĐỊNH
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC 3
Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: …… /BB-VPHC do ông/bà ………. lập hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm …… tại ……………………………;
Căn cứ kết quả xác minh và các tài liệu có trong hồ sơ;
Căn cứ Biên bản phiên giải trình số: ... /BB-GTTT ngày ... tháng ... năm ... tại…………………….;
Căn cứ Văn bản giao quyền số: …………/GQXLVP ngày ... tháng ... năm ………(nếu có),
Tôi: ………………….; Chức vụ: …………….; Đơn vị: ……………………………..,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:
Ông (bà)/tổ chức 4:................................................................................................................
Ngày …….. tháng …… năm: ………. Quốc tịch:.......................................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ...........................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................................
Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................
Cấp ngày: ………………… Nơi cấp:........................................................................................
1. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính 5a……………………………quy định tại 6...................
Các tình tiết tăng nặng (nếu có)...............................................................................................
Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có)................................................................................................
* Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Hình thức xử phạt chính 7: ……………………………………………… Cụ thể 8:...........................
.............................................................................................................................................
- Hình thức phạt bổ sung (nếu có): 9
.............................................................................................................................................
- Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):
.............................................................................................................................................
Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả 10 là …………., kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Cá nhân/ tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là: …………………………………………………, vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính 5b .............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Biện pháp xử lý tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tạm giữ (nếu có) [11]:
Điều 2. Biện pháp xử lý tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tạm giữ (nếu có) [11]:
.............................................................................................................................................
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .... tháng ….năm …..
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao/ gửi cho ông (bà)/tổ chức…………………. để chấp hành Quyết định xử phạt.
Ông (bà)/Tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Ông (bà)/tổ chức phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng thương mại 12 ……………. hoặc nộp tiền vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng thương mại 13:………………….. trong thời hạn ………….. kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.
Ông (bà)/tổ chức bị xử phạt có quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính đối với Quyết định xử phạt này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho 14 …………………………………………………. để thu tiền phạt;
3. 15 ………………………………………………… để tổ chức thực hiện Quyết định này.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ chức vụ, họ tên)
Mẫu Quyết định số 02
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TGTVPT | A 2 ….., ngày ….. tháng …. năm ........
QUYẾT ĐỊNH
TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Văn bản giao quyền số: ………../GQXLVP ngày ... tháng ... năm …… (nếu có),
Tôi: ……………….; Chức vụ: …………………; Đơn vị .....................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực của:
Điều 1. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực của:
Ông (bà)/tổ chức 3:................................................................................................................
Ngày ….. tháng ….. năm sinh ….. Quốc tịch:...........................................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:............................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................................
Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................
Cấp ngày ……………………. Nơi cấp......................................................................................
Tang vật, phương tiện vi phạm gồm (nếu nhiều thì lập bảng thống kê riêng):
| STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ | Số lượng | Trọng lượng | Chủng loại, đặc điểm, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện 4 | Ghi chú 5 |
|||||||
| | | | | | |
Lý do tạm giữ 6:.....................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm: …… ngày, kể từ …… ngày …… tháng …… năm ……đến ngày …… tháng ……năm ……
Điều 2. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm: …… ngày, kể từ …… ngày …… tháng …… năm ……đến ngày …… tháng ……năm ……
Địa điểm tạm giữ: .................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này được giao cho:
1. Ông (bà)/tổ chức: ………………………………………………. để chấp hành.
Ông (bà)/Tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2 7 ………………………………………………………………….. để tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ chức vụ, họ tên)
Mẫu Quyết định số 03
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-KPHQ | A 2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH GÂY RA TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC 3
Căn cứ Điều 28, Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số ……/BB-VPHC do ………………, chức vụ ……………… lập hồi ……… giờ ... ngày …… tháng .... năm …… tại……………………;
Để khắc phục triệt để hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra,
Tôi: ……………….; Chức vụ: …………………; Đơn vị .....................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Ông (bà)/tổ chức 4:................................................................................................................
Điều 1.
Ông (bà)/tổ chức 4:................................................................................................................
Ngày ….. tháng ….. năm ….. Quốc tịch:..................................................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:............................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................................
Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:............................................. ;
Cấp ngày ……………………. Nơi cấp..................................................................................... ;
Phải thực hiện khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính: 5................................
Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:..........................................................
.............................................................................................................................................
Lý do không áp dụng hình thức xử phạt: 6 ..............................................................................
.............................................................................................................................................
Biện pháp để khắc phục hậu quả phải thực hiện gồm: 7.......................................................
Thời hạn thực hiện 8 ……………………………………………., kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do: ………………………..chi trả.
Cá nhân/Tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là: …………………………………………….., vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng ……... năm …………
Điều 3. Quyết định này được giao cho:
1. Ông (bà)/tổ chức ………………………… để thi hành.
Ông (bà)/tổ chức có tên trên phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu quá thời hạn quy định tại Điều 1 Quyết định này mà không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Ông (bà)/tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. 9 …………………………………………….. để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ chức vụ, họ tên)
Mẫu Quyết định số 04
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-CC | A 2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........
QUYẾT ĐỊNH
CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số ……./QĐ-XPVPHC ngày ….. tháng ………. năm …….. do ………….…….., chức vụ ………….ký;
Căn cứ Văn bản giao quyền số …/…… ngày ... tháng ... năm (nếu có),
Tôi: ………………..; Chức vụ: ……………..; Đơn vị ………………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số ……../QĐ-XPVPHC ngày ….. tháng …… năm …….. đối với:
Điều 1. Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số ……../QĐ-XPVPHC ngày ….. tháng …… năm …….. đối với:
Ông (bà)/tổ chức 3:................................................................................................................
Ngày ….. tháng ….. năm ….. Quốc tịch:..................................................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:............................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................................
Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................
Cấp ngày ……………………. Nơi cấp:.....................................................................................
Lý do áp dụng: .....................................................................................................................
Biện pháp cưỡng chế gồm: 4
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: 5 ……………………, kể từ ngày nhận Quyết định này.
Địa điểm thực hiện: 6 .............................................................................................................
Cơ quan, tổ chức phối hợp:...................................................................................................
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ……. tháng …….. năm ………..
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao /Gửi cho ông (bà)/tổ chức 7………………………để chấp hành.
Ông (bà)/tổ chức vi phạm phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
Ông (bà)/tổ chức vi phạm có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. 8………………………………………… để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ chức vụ, họ tên)
Mẫu văn bản giao quyền
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN CỦA NGƯỜI GQ 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./……….-GQ | A 2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........
VĂN BẢN GIAO QUYỀN 3
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Căn cứ quy định tại Điều 54, khoản 2 Điều 87 và khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012,
Tôi: ……………………………………………. Chức vụ: ...............................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
Giao quyền cho ông/bà: …………………………… Chức vụ: .....................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
Lý do giao quyền: 4
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Nội dung giao quyền: 5 .............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Được thực hiện các thẩm quyền của 6 …………………………………….quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số ..../2013/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kể từ ngày … tháng … năm ….. đến ngày … tháng … năm ……. 7.
Trong khi tiến hành các hoạt động xử lý vi phạm hành chính, 8 ông/bà……………………. phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước người giao quyền và trước pháp luật.
NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUYỀN (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên) | NGƯỜI GIAO QUYỀN (Ký, đóng dấu) (Ghi rõ chức vụ, họ tên)
1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh). Nếu biên bản do thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra lập thì ghi tên cơ quan thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra
2 Biên bản do người có thẩm quyền của đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp huyện lập thì ghi tên huyện, quận, thị xã; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp xã lập thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi lập biên bản.
3 Ghi các căn cứ của việc lập biên bản (như: kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra…)
4 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
5 Đối với người lập biên bản, ngoài họ tên, chức vụ còn phải ghi rõ số Thẻ kiểm tra viên điện lực/công chức thanh tra chuyên ngành (nếu có).
6 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
7 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm đối với từng hành vi vi phạm.
8 Ghi điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với từng hành vi vi phạm.
Đối với hành vi trộm cắp điện thì chỉ cần ghi khoản, điều của Nghị định (việc xác định "điểm" được thực hiện sau khi căn cứ vào văn bản tính toán sản lượng điện do hành vi trộm cắp điện gây ra theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này).
9 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại.
10 Mô tả cụ thể hành vi chống lại người thi hành công vụ.
11 Nội dung này chỉ áp dụng đối với hành vi trộm cắp điện.
12 Người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác.
13 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do trong trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản.
14 Họ tên, chức vụ, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).
2 Biên bản do người có thẩm quyền của đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp huyện lập thì ghi tên huyện, quận, thị xã; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp xã lập thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi lập biên bản.
3 Mẫu Biên bản này chỉ áp dụng đối với trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện.
4 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
5 Đối với người lập biên bản, ngoài họ tên, chức vụ còn phải ghi rõ số Thẻ kiểm tra viên điện lực/Công chức thanh tra chuyên ngành (nếu có).
6 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
7 Nếu là phương tiện phải ghi số đăng ký (nếu có), số seri (nếu có).
8 Ghi rõ loại tang vật, phương tiện được niêm phong (trên niêm phong phải có chữ ký và họ tên của người làm chứng).
9 Người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác.
10 Đối với tang vật, phương tiện vi phạm không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp thì phải liệt kê riêng.
1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).
2 Biên bản do người có thẩm quyền của đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp huyện lập thì ghi tên huyện, quận, thị xã; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp xã lập thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi lập biên bản.
3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
4 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).
2 Quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định.
3 Mẫu này được sử dụng trong trường hợp xử phạt một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính
4 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
5a Ghi tóm tắt hành vi vi phạm.
6 Ghi cụ thể điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
7 Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (cảnh cáo hoặc Phạt tiền).
8 Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (trường hợp phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ)
9 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung là Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng làm phương tiện vi phạm. Ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu hoặc số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (ghi cả bằng số và bằng chữ) do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính (nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ)
10 Ghi rõ thời hạn thi hành (Nếu có nhiều biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi rõ thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả).
5b Ghi tóm tắt hành vi vi phạm và tất cả các nội dung khác như hướng dẫn đối với mục 1 Điều 1 Quyết định này.
[11] Ghi rõ biện pháp xử lý là tịch thu hay trả lại cho người, tổ chức vi phạm.
12 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt nộp tiền phạt.
13 Ghi rõ tên, địa chỉ và số tài khoản của Kho bạc nhà nước (hoặc của Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt.
14 Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại đã ghi ở (12)
15 Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định; cơ quan, tổ chức có liên quan.
1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).
2 Quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định.
3 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
4 Nếu là phương tiện phải ghi số đăng ký (nếu có), số seri (nếu có).
5 Ghi rõ tang vật, phương tiện được niêm phong (trên niêm phong phải có chữ ký và họ tên của người làm chứng).
6 Ghi rõ lý do tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
7 Ghi rõ họ tên, chức vụ người tổ chức thi hành Quyết định.
1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị. (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).
2 Quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định.
3 Quyết định này được áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
5 Ghi cụ thể từng hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
6 Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt (theo các trường hợp và quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính).
7 Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả.
8 Ghi cụ thể thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả.
9 Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ người tổ chức thực hiện Quyết định; tổ chức có liên quan.
1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).
2 Quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định.
3 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
4 Ghi rõ biện pháp cưỡng chế được áp dụng.
5 Ghi rõ thời gian thực hiện cưỡng chế.
6 Ghi rõ địa điểm thực hiện cưỡng chế.
7 Ghi rõ tên của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế.
8 Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định này; cơ quan phối hợp cưỡng chế, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị. (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).
2 Văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra văn bản.
3 Ghi rõ loại văn bản (giấy, công văn, thông báo, quyết định…) giao quyền.
4 Ghi rõ lý do (vắng mặt hoặc các lý do khác).
5 Ghi rõ nội dung giao quyền (thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính).
6 Ghi rõ chức danh người giao quyền.
7 Ghi rõ thời gian giao quyền.
8 Ghi họ tên người được giao quyền.