Trình tự các bước xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn
Điều 7. Trình tự các bước xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn
Bộ chỉ định cơ quan, tổ chức trực thuộc xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
1. Bước 1: Thành lập Ban biên soạn.
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn thành lập Ban biên soạn để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
Ban biên soạn gồm các thành viên có trình độ từ đại học trở lên và có kinh nghiệm công tác ít nhất 07 năm trong lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ được giao.
2. Bước 2: Biên soạn dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn. Ban biên soạn thực hiện các công việc sau:
a) Chuẩn bị việc biên soạn dự thảo:
Thu thập, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
Khảo sát, đánh giá thực trạng liên quan đến đối tượng quản lý và nội dung chính của Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn (nếu cần);
Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
Thông qua đề cương, hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kèm theo khung nội dung dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
Thực hiện các công việc khác có liên quan.
b) Triển khai biên soạn dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn:
Biên soạn dự thảo trên cơ sở đề cương đã được phê duyệt và viết thuyết minh cho dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, lấy ý kiến của chuyên gia và các bên liên quan đối với dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa dự thảo, đăng lên trang tin điện tử lấy ý kiến rộng rãi.
3. Bước 3: Lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn
a) Gửi dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kèm theo thuyết minh đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Văn phòng TBT Việt Nam để xác định sự cần thiết phải thông báo cho WTO, đồng thời thông báo trên trang tin điện tử (website) hoặc tạp chí, ấn phẩm của Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để lấy ý kiến, thời gian xin ý kiến góp ý cho dự thảo ít nhất là 60 ngày, kể từ ngày gửi dự thảo đi lấy ý kiến;
Trong trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe, an toàn, môi trường thì thời gian lấy ý kiến cho dự thảo quy chuẩn có thể rút ngắn hơn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Trên cơ sở các ý kiến góp ý, Ban biên soạn xử lý, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo, lập hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều này (trừ điểm k khoản 5 Điều này).
4. Bước 4: Nghiệm thu, thẩm tra, thẩm định dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn
a) Tổng cục, Cục được giao nhiệm vụ quản lý xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn tổ chức nghiệm thu hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn và gửi Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
b) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường thẩm tra hồ sơ; thông báo cho Tổng cục, Cục chỉnh sửa, hoàn thiện; trình Bộ kết quả thẩm tra và gửi hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đến Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định.
5. Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đề nghị thẩm định:
a) Công văn đề nghị thẩm định Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
b) Quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
c) Đề cương xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được phê duyệt (theo mẫu tại phụ lục 3 và 4 ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Báo cáo quá trình xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
đ) Dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn (bố cục trình bày quy định tại phụ lục 5 và 6 ban hành kèm theo Thông tư này) sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện (bao gồm cả văn bản dự thảo và bản điện tử); Thuyết minh dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
e) Bản sao tài liệu khoa học sử dụng làm căn cứ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; Các tài liệu tham khảo khác;
g) Danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn để lấy ý kiến; Bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý;
h) Biên bản họp Hội đồng kỹ thuật chuyên ngành quy định tại Điều 8 Thông tư này; Bản giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng trong việc nghiệm thu hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
i) Biên bản thẩm tra hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; bản giải trình, tiếp thu ý kiến hội đồng thẩm tra;
k) Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến quá trình xử lý ý kiến nghiệm thu (nếu có).
6. Trường hợp cần thiết phải xây dựng quy chuẩn mang tính liên ngành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất bằng văn bản với Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hội đồng kỹ thuật chuyên ngành
Điều 8. Hội đồng kỹ thuật chuyên ngành
1. Hội đồng kỹ thuật chuyên ngành (sau đây gọi là Hội đồng) do các Tổng cục, Cục thành lập và quản lý, có nhiệm vụ: Tư vấn chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành; Đề xuất quy hoạch, kế hoạch, rà soát định kỳ; Thẩm định đề cương dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; Nghiệm thu hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
2. Hội đồng có từ 05 đến 07 thành viên. Thành viên Hội đồng (trừ Chủ tịch Hội đồng) là nhũng người có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác ít nhất 10 năm trong lĩnh vực chuyên môn.
Thành viên Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Tổng cục, Cục; thư ký và các ủy viên. Đại diện Tổng cục, Cục không quá 02 thành viên; Đại diện Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường 01 thành viên. Thành viên tham gia Ban biên soạn không được là thành viên Hội đồng.
3. Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng là 03 năm.
Công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn
Điều 9. Công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Công bố tiêu chuẩn
a) Tổng cục, Cục tổ chức tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, hoàn chỉnh dự thảo (07 bản giấy và 01 bản điện tử) gửi Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
b) Trường hợp dự thảo tiêu chuẩn không đáp ứng yêu cầu theo nội dung thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục có trách nhiệm tổ chức xử lý, hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn.
2. Ban hành quy chuẩn
Đối với dự thảo quy chuẩn (bao gồm cả quy chuẩn mang tính liên ngành) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thực hiện như sau:
a) Trường hợp nhất trí với ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục hoàn thiện dự thảo và hồ sơ dự thảo quy chuẩn; Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến thẩm định;
b) Trường hợp không nhất trí với ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường có văn bản trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường quản lý và cấp số hiệu quy chuẩn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp số hiệu quy chuẩn bao gồm: Dự thảo quy chuẩn (bản giấy và bản điện tử); văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
d) Số hiệu quy chuẩn: QCVN xx-zz : yyyy/BNNPTNT, trong đó:
QCVN là chữ viết tắt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
xx-zz là số hiệu quy chuẩn.
xx là mã theo lĩnh vực: 01 là lĩnh vực Nông nghiệp; 02 là lĩnh vực Thủy sản; 03 là lĩnh vực Lâm nghiệp; 04 là lĩnh vực Thủy lợi.
zz là số của quy chuẩn kỹ thuật do Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường quản lý. Giữa mã theo lĩnh vực và số quy chuẩn được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).
yyyy là năm ban hành quy chuẩn. Giữa số hiệu và năm ban hành được phân cách bằng dấu hai chấm (:).
BNNPTNT là chữ viết tắt tên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặt sau năm ban hành (yyyy) và được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
đ) Tổng cục, Cục và cơ quan tổ chức xây dựng quy chuẩn có trách nhiệm lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ dự thảo quy chuẩn.
Rà soát định kỳ tiêu chuẩn, quy chuẩn
Điều 10. Rà soát định kỳ tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Tổng cục, Cục tổ chức rà soát tiêu chuẩn, quy chuẩn đã công bố, ban hành theo lĩnh vực được phân công quản lý.
a) Đối với tiêu chuẩn: rà soát định kỳ 3 năm kể từ ngày công bố theo danh mục của Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu; rà soát đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Đối với quy chuẩn: rà soát định kỳ 5 năm kể từ ngày được ban hành; đưa vào kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn và gửi danh mục cần rà soát đến Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để tổng hợp, thẩm tra và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. Trường hợp do yêu cầu cấp thiết của quản lý, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định tổ chức việc rà soát quy chuẩn sớm hơn định kỳ 5 năm hoặc đột xuất.
2. Các bước rà soát định kỳ tiêu chuẩn, quy chuẩn:
a) Gửi văn bản kèm theo Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến rà soát;
b) Tổng hợp, xử lý ý kiến góp ý, lập hồ sơ kết quả rà soát làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch hàng năm xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn;
c) Lập hồ sơ và Báo cáo kết quả rà soát và có thuyết minh kèm theo.
3. Hồ sơ rà soát định kỳ tiêu chuẩn, quy chuẩn bao gồm: Tờ trình của Tổng cục, Cục về kết quả rà soát và kiến nghị; Danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn để lấy ý kiến rà soát; bản tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý; Kết quả rà soát để đưa vào kế hoạch sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ; Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
Sửa đổi, bổ sung, thay thế tiêu chuẩn, quy chuẩn
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, thay thế tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế tiêu chuẩn, quy chuẩn do Tổng cục, Cục rà soát, đề xuất được đưa vào kế hoạch hàng năm xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế tiêu chuẩn, quy chuẩn được thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Hủy bỏ tiêu chuẩn, quy chuẩn
Điều 12. Hủy bỏ tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Tổng cục, Cục lập hồ sơ đề nghị hủy bỏ tiêu chuẩn, quy chuẩn gửi về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố hủy bỏ tiêu chuẩn.
2. Tổng cục, Cục chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định hủy bỏ quy chuẩn sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ tiêu chuẩn, quy chuẩn bao gồm:
a) Hồ sơ hủy bỏ tiêu chuẩn: Văn bản đề nghị hủy bỏ tiêu chuẩn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bản tiêu chuẩn đề nghị hủy bỏ; Bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); Ý kiến của các Bộ, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan về việc hủy bỏ tiêu chuẩn trong quá trình rà soát định kỳ; Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
b) Hồ sơ hủy bỏ quy chuẩn: Văn bản đề nghị hủy bỏ quy chuẩn của Tổng cục, Cục; Bản quy chuẩn đề nghị hủy bỏ; Bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); Kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị; Ý kiến của Bộ, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có); Ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ; Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
Chương IV
THÔNG BÁO, PHỔ BIẾN, ĐĂNG KÝ, XUẤT BẢN, PHÁT HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.