Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy hoạch kho số viễn thông Chương IV — QUY HOẠCH MÃ, SỐ DỊCH VỤ

Điều 11–Điều 15 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mã dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất

Điều 11

Điều 11. Mã dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất 1. Mã dịch vụ điện thoại thanh toán giá cước ở nước ngoài được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc là 12A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 1. 2. Mã dịch vụ truyền số liệu được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 4 chữ số; b) Có cấu trúc là 124A, 125A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9. 3. Mã dịch vụ điện thoại VoIP được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc là 126, 127, 128, 129, 13A và 17A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 1 đến 9; c) Mã dịch vụ điện thoại VoIP được sử dụng như sau: Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số, có chọn sử dụng dịch vụ điện thoại VoIP của doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số: Mã dịch vụ điện thoại VoIP + (B) + 0 + Số quốc gia có nghĩa Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài, có chọn sử dụng dịch vụ điện thoại VoIP của doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số: Mã dịch vụ điện thoại VoIP + (B) + 00 + Số quốc tế Trong đó B (nếu có) là chữ số từ 1 đến 9 dùng để chọn loại hình dịch vụ. Trong trường hợp này, sau khi quay hết số B, người sử dụng dịch vụ có thể phải quay thêm một và/hoặc một số mã (số) khác (do doanh nghiệp viễn thông quy định) để lựa chọn ngôn ngữ, xác nhận quyền sử dụng dịch vụ (mã số xác nhận cá nhân, số tài khoản v.v) sau đó mới quay tiếp đến số 0 và số quốc gia có nghĩa để gọi trong nước hoặc số 00 và số quốc tế để gọi quốc tế.

Mã nhà khai thác

Điều 12

Điều 12. Mã nhà khai thác 1. Mã nhà khai thác được quy hoạch theo nguyên tắc sau : a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc là 16A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 1 đến 9. 2. Mã nhà khai thác được sử dụng như sau: a) Chọn doanh nghiệp viễn thông theo từng cuộc gọi bằng việc sử dụng một mã nhà khai thác cho từng cuộc gọi: Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số, có chọn doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số: 16A + (B) + 0 + Số quốc gia có nghĩa Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài, có chọn doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số: 16A + (B) + 00 + Số quốc tế Trong đó B (nếu có) là chữ số từ 1 đến 9 dùng để chọn loại hình dịch vụ. Trong trường hợp này, sau khi quay hết số B, người sử dụng dịch vụ có thể phải quay thêm một và/hoặc một số mã (số) khác (do doanh nghiệp viễn thông quy định) để lựa chọn ngôn ngữ, xác nhận quyền sử dụng dịch vụ (mã số xác nhận cá nhân, số tài khoản v.v) sau đó mới quay tiếp đến số 0 và số quốc gia có nghĩa để gọi trong nước hoặc số 00 và số quốc tế để gọi quốc tế. b) Chọn trước doanh nghiệp viễn thông theo một thoả thuận trước giữa người sử dụng với doanh nghiệp viễn thông. Với thoả thuận này các cuộc gọi đường dài trong nước hoặc quốc tế không dùng mã nhà khai thác (người sử dụng chỉ quay số mào đầu quốc gia hoặc quốc tế) sẽ được định hướng tới mạng của doanh nghiệp viễn thông đã chọn trước: Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số mà không chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đã đăng ký chọn trước doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện quay số: 0 + Số quốc gia có nghĩa Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài mà không chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đã đăng ký chọn trước doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện quay số: 00 + Số quốc tế

Số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất

Điều 13

Điều 13. Số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất 1. Số dịch vụ khẩn cấp được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 112 là số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn; 113 là số dịch vụ gọi Công an; 114 là số dịch vụ gọi Cứu hoả; 115 là số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế; c) Số dịch vụ khẩn cấp là số dịch vụ toàn quốc. 2. Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 101 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên; 110 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên; 116 là số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất; 119 là số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định; c) Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc là số dùng chung. 3. Số dịch vụ đo thử được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 6 chữ số; b) Bắt đầu bằng chữ số 1001 và có cấu trúc 1001AB, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 1, B là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9, cụ thể như sau: 100117 là số dịch vụ báo giờ; 100118 là số dịch vụ thử chuông; c) Số dịch vụ đo thử là số dùng chung. 4. Số dịch vụ gọi tự do được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 10 chữ số; b) Bắt đầu bằng số 1800 và có cấu trúc 1800ABCDEF, trong đó A dùng để nhận biết nhà khai thác viễn thông; A, B, C, D, E, F là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9; c) Số dịch vụ gọi tự do là số dịch vụ toàn quốc. 5. Số dịch vụ gọi giá cao được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 10 chữ số; b) Bắt đầu bằng số 1900 và có cấu trúc 1900ABCDEF, trong đó A dùng để nhận biết nhà khai thác viễn thông; A, B, C, D, E, F là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9; c) Số dịch vụ gọi giá cao là số dịch vụ toàn quốc. 6. Số dịch vụ giải đáp thông tin được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài từ 4 đến 5 chữ số; b) Bắt đầu bằng các số 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149 và có cấu trúc 102A, 103A, 104A, 105A, 106A, 107A, 108A, 109A, 140AB, 141AB, 142AB, 143AB, 144AB, 145AB, 146AB, 147AB, 148AB, 149AB, trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9; c) Số dịch vụ giải đáp thông tin là số dịch vụ nội vùng.

Số dịch vụ mạng viễn thông di động mặt đất

Điều 14

Điều 14. Số dịch vụ mạng viễn thông di động mặt đất 1. Số dịch vụ trợ giúp thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động) được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc cụ thể là 118; c) Số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động là số dùng chung. 2. Số dịch vụ tin nhắn ngắn được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài từ 4 đến 5 chữ số; b) Bắt đầu bằng các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và có cấu trúc 1ABC, 2ABCD, 3ABCD, 4ABCD, 5ABC, 6ABC, 7ABC, 8ABC, 9ABC, trong đó A, B, C, D, E là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.

Sử dụng các ký tự ‘*’ và ‘#’

Điều 15

Điều 15. Sử dụng các ký tự ‘*’ và ‘#’ 1. Các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, sau khi được phân bổ số thuê bao viễn thông, được phép sử dụng ký tự ‘*’ và ‘#’ kết hợp với các chữ số để cung cấp các dịch vụ cộng thêm (dịch vụ quay số tắt, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ hiển thị số máy chủ gọi, thanh toán giá cước, kiểm tra tài khoản, chuyển đổi gói cước v.v) cho người sử dụng dịch vụ. 2. Việc sử dụng các ký tự ‘*’ và ‘#’ kết hợp với các chữ số để cung cấp các dịch vụ cộng thêm phải đảm bảo không xung đột với nguyên tắc đánh số quy định tại Quy hoạch này và không vi phạm Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông. Chương V QUY HOẠCH MÃ ĐỊNH TUYẾN KỸ THUẬT

Về toàn văn Thông tư Quy hoạch kho số viễn thông

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp