Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị Quyết 41/2013/NQ-HĐND: Về Quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị Quyết 41/2013/NQ-HĐND: Về Quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

41/2013/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 06/12/2013 · 4 điều

Hết hiệu lựcTrạng thái là suy đoán; căn cứ theo công bố chính thức.Văn bản này đã hết hiệu lực. Không trích dẫn như văn bản đang có hiệu lực.

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 41/2013/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 06 tháng 12 năm 2013 NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 255/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:

Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, nội dung cụ thể như sau:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng a) Đối tượng áp dụng: - Ủy ban nhân dân các cấp. - Các cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. b) Phạm vi áp dụng: Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi đảm bảo cho công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Nội dung chi, mức chi a) Mức chi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo đề cương, chuyên đề: - Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi. - Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. - Bài tham luận: 300.000 đồng/bài viết. - Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa: 200.000 đồng/bài viết. b) Các nội dung còn lại thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước.

Thời gian thực hiện

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Thời gian thực hiện Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Tổ chức thực hiện

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ mười thông qua./. CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Sơn

Văn bản cùng loại
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền GiangVề chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng đến năm 2020Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014Về cộng tác viên kiệm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk LắkVề việc thực hiện một số chế độ chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với viên chức đang công tác trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2018Về việc quy định chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnhVề việc hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng để xây dựng Trung tâm Văn hoá thể thao, vui chơi giải trí xã, phường, thị trấn, nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa xã miền núiVề việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnhVề việc hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp trông coi di tích đã xếp hạng trên địa bàn tỉnhVề sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnhVề việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấnQuy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp