Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam Chương V — QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG; CÔNG BỐ KẾT QUẢ, LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG

Điều 50–Điều 60 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Quy định chung về quy trình, thủ tục xét, trình khen thưởng

Điều 50

Tab mới ↗

Điều 50. Quy định chung về quy trình, thủ tục xét, trình khen thưởng 1. Quy định chung đối với các đơn vị Căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, các đơn vị xây dựng quy chế, quy trình xét khen thưởng theo các bước sau đây: a) Tổ chức báo công, bình công: Tập thể, cá nhân báo cáo thành tích tại hội nghị quân nhân hoặc hội nghị công nhân viên chức của đơn vị. Hội nghị tiến hành bình xét bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết; b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Tổ Thi đua - Khen thưởng họp xem xét, bỏ phiếu tín nhiệm hoặc biểu quyết đối với từng tập thể, cá nhân; c) Cơ quan chính trị, cán bộ chính trị (nơi không có cơ quan chính trị) báo cáo cấp ủy hoặc thường vụ cùng cấp xem xét, quyết định; d) Căn cứ ý kiến của cấp ủy hoặc thường vụ, chính ủy, chính trị viên hoặc người chỉ huy ra quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định. 2. Quy trình, thủ tục xét khen thưởng ở cấp Bộ Quốc phòng a) Xét, đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” thành tích trong thời kỳ đổi mới: Cơ quan thường trực Ban Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích, gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan chức năng sau đó tổng hợp, báo cáo Cơ quan thường trực Hội đồng. Cơ quan thường trực Hội đồng họp cho ý kiến trước khi báo cáo Hội đồng. Hội đồng họp xem xét, cho ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu kín. Đối với các thành viên Hội đồng không dự họp, Cơ quan thường trực Ban Thư ký Hội đồng gửi phiếu lấy ý kiến bằng văn bản. Căn cứ kết quả bỏ phiếu của Hội đồng, Tổng cục Chính trị báo cáo Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét. Căn cứ kết luận của Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ; b) Xét, đề nghị tặng thưởng Huân chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”: Cơ quan thường trực Ban Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích, gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan chức năng sau đó tổng hợp, xin ý kiến các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng. Căn cứ ý kiến các thành viên Hội đồng, Cục Tuyên huấn tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét, quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ. Riêng các trường hợp xét, đề nghị tặng thưởng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Quân công”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Tổng cục Chính trị báo cáo Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét. Căn cứ kết luận của Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ. c) Xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua”: Cơ quan thường trực Ban Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích, gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan chức năng sau đó tổng hợp, báo cáo Cơ quan thường trực Hội đồng. Cơ quan thường trực Hội đồng họp, cho ý kiến, đề xuất với Hội đồng. Hội đồng họp xem xét, cho ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu kín. Đối với các thành viên Hội đồng không dự họp, Cơ quan thường trực Ban Thư ký lấy ý kiến bằng văn bản. Căn cứ kết quả bỏ phiếu của Hội đồng, Tổng cục Chính trị báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” và báo cáo Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”. Căn cứ kết luận của Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ. d) Xét, đề nghị tặng thưởng Huân chương cho cán bộ chỉ huy, quản lý có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội: Cơ quan thường trực Ban Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng tiến hành thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích, gửi văn bản xin ý kiến các thành viên Hội đồng sau đó tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Riêng các trường hợp đề nghị tặng thưởng từ “Huân chương Quân công” các hạng trở lên, Tổng cục Chính trị báo cáo Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét. Căn cứ kết luận của Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ; đ) Xét, đề nghị tặng thưởng Huy chương, Kỷ niệm chương, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ, tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định khen thưởng hoặc xét, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng; e) Xét, đề nghị khen thưởng đột xuất: Cục Tuyên huấn chủ trì, phối hợp với các đơn vị thẩm định thành tích, hoàn chỉnh hồ sơ theo thủ tục rút gọn, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng khen thưởng hoặc xét, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. 3. Quy định về kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp khi xét, đề nghị danh hiệu vinh dự Nhà nước và danh hiệu thi đua: a) Cá nhân, tập thể được đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, danh hiệu “Anh hùng Lao động” thời kỳ đổi mới, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ” phải được từ 90% trở lên số phiếu nhất trí của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, so với tổng số thành viên của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đó; b) Cá nhân được đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”; tập thể được đề nghị tặng thưởng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng” phải được từ 75% trở lên số phiếu nhất trí của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, so với tổng số thành viên của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đó.

Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua các cấp

Điều 51

Tab mới ↗

Điều 51. Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua các cấp 1. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”: Tổ chức bình xét từ cấp trung đội hoặc cấp tương đương trở lên; sau đó Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trung đoàn, lữ đoàn hoặc cấp tương đương họp xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Một số quy định cụ thể: a) Không xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên (trừ đối tượng nữ nghỉ thai sản và những trường hợp làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu, cứu người, cứu tài sản phải nghỉ điều trị, điều dưỡng); bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; b) Các trường hợp đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ quan, đơn vị đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”. Đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng, người lao động là nữ thì thời gian nghỉ thai sản được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”; c) Cá nhân chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” trên cơ sở nhận xét của đơn vị cũ. 2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: a) Tổ chức hội nghị quân nhân cấp đại đội hoặc tiểu đoàn và tương đương, lựa chọn những cá nhân xuất sắc, tiêu biểu trong số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” để bình bầu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo hình thức bỏ phiếu kín. Cá nhân được giới thiệu dự bầu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” báo cáo thành tích; sau đó hội nghị quân nhân bỏ phiếu tín nhiệm. Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị các cấp dự bầu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tại hội nghị quân nhân nơi cán bộ tham gia sinh hoạt; b) Cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải được trên 1/2 số phiếu tín nhiệm của quân nhân so với tổng quân số của đơn vị và hội nghị quân nhân bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải có ít nhất 2/3 quân số dự họp so với tổng quân số được triệu tập; c) Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy chủ trì đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cán bộ có quân hàm cấp tướng, nếu được bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thì đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định; d) Việc thành lập Hội đồng xét duyệt sáng kiến do thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn (hoặc tương đương) quyết định. 3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân”: a) Việc xét, đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân” được tiến hành mỗi năm 01 đợt; các đơn vị tổng hợp hồ sơ, đề nghị Bộ Quốc phòng chậm nhất ngày 01 tháng 3 hàng năm; b) Việc thành lập hội đồng xét duyệt sáng kiến do thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định; c) Hồ sơ trình danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gồm 03 bộ, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân” gồm 02 bộ, mỗi bộ có: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc “Chiến sĩ thi đua toàn quân”. Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu thi đua, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung sáng kiến, giải pháp của cá nhân kèm theo xác nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng. Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Đối với cá nhân là thủ trưởng đơn vị làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước phải có bản xác nhận của cơ quan tài chính về: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; nhận xét về việc đã nộp các loại thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 4. Danh hiệu “Cờ thi đua” và danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”: a) Việc xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”, danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” được bình xét theo các khối hoặc cụm thi đua. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, bỏ phiếu tín nhiệm. Cơ quan chính trị trình cấp ủy, chính ủy, chỉ huy quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Đối với “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hàng năm các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức bình xét, đề nghị số lượng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” theo hướng dẫn của Tổng cục Chính trị. Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng xem xét, lựa chọn những đơn vị tiêu biểu nhất của từng khối hoặc trên từng lĩnh vực công tác, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét, tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét, tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”. Thời gian đề nghị Bộ Quốc phòng chậm nhất ngày 15 tháng 11 hàng năm. b) Hồ sơ đề nghị “Cờ thi đua của Chính phủ” gồm 03 bộ, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” gồm 02 bộ, mỗi bộ có: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”. Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng danh hiệu thi đua, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Đối với những đơn vị làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước phải có bản xác nhận của cơ quan tài chính về: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; nhận xét về việc đã nộp các loại thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Thủ tục, hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương

Điều 52

Tab mới ↗

Điều 52. Thủ tục, hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương 1. Việc xét, đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại về thành tích tổng hợp thường xuyên được tiến hành mỗi năm 02 đợt. Các đơn vị trình Bộ Quốc phòng chậm nhất ngày 15 tháng 3 và ngày 15 tháng 7 hàng năm. 2. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương gồm 04 bộ, mỗi bộ có: a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng Huân chương. Danh sách lập theo từng hình thức, mức hạng Huân chương; b) Báo cáo thành tích và tóm tắt thành tích của từng trường hợp được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; d) Những đơn vị hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước phải có bản xác nhận của cơ quan tài chính về: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; nhận xét về việc đã nộp các loại thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Thủ tục, hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huy chương

Điều 53

Tab mới ↗

Điều 53. Thủ tục, hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huy chương 1. Việc xét, đề nghị tặng thưởng Huy chương niên hạn được tiến hành mỗi năm 04 đợt. Các đơn vị trình Bộ Quốc phòng vào các ngày 15 tháng 3; 15 tháng 6; 15 tháng 9; 15 tháng 12 hàng năm. 2. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huy chương gồm 04 bộ, mỗi bộ có: a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng; b) Danh sách trích ngang của cá nhân đề nghị tặng thưởng Huy chương. Danh sách lập riêng theo từng hình thức, mức hạng.

Thủ tục, hồ sơ đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

Điều 54

Tab mới ↗

Điều 54. Thủ tục, hồ sơ đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” 1. Việc xét, đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” về thành tích tổng hợp thường xuyên được tiến hành mỗi năm 02 đợt. Các đơn vị trình Bộ Quốc phòng chậm nhất ngày 15 tháng 3 và ngày 15 tháng 7 hàng năm. 2. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gồm 03 bộ, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” gồm 02 bộ, mỗi bộ có: a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng Bằng khen. Danh sách lập theo từng hình thức khen thưởng. b) Báo cáo thành tích của từng trường hợp được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất

Điều 55

Tab mới ↗

Điều 55. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất 1. Để biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của Nhà nước, của quân đội hoặc dũng cảm xung phong vào những nơi nguy hiểm, cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của quân đội, của nhân dân khi hỏa hoạn, thiên tai, thảm họa hoặc trước bọn tội phạm, có tác dụng nêu gương trong toàn đơn vị hoặc toàn quân, toàn quốc, việc xét, đề nghị khen thưởng được thực hiện theo thủ tục rút gọn. Cơ quan chính trị hoặc cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tiến hành thẩm định và báo cáo thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 2. Hồ sơ đề nghị Nhà nước và Chính phủ khen thưởng gồm 03 bộ; đề nghị Bộ Quốc phòng khen thưởng gồm 02 bộ, mỗi bộ có: a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng. b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân. Nội dung phải nêu rõ thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, hành động, kết quả thực hiện nhiệm vụ; thành tích có tác dụng nêu gương trong toàn đơn vị hoặc toàn quân, toàn quốc.

Thủ tục, hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”

Điều 56

Tab mới ↗

Điều 56. Thủ tục, hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, danh hiệu “Anh hùng Lao động” 1. Việc xét, đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” cho các tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc thời kỳ đổi mới được tiến hành 5 năm xét một lần vào dịp Đại hội thi đua Quyết thắng toàn quân và Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc. Các đơn vị trình Bộ Quốc phòng (qua Cục Tuyên huấn) chậm nhất ngày 15 tháng 3 của năm liền kề trước năm tổ chức Đại hội thi đua Quyết thắng toàn quân (trừ các trường hợp lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, các đơn vị xét, trình ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích). 2. Hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” gồm 04 bộ bản chính, mỗi bộ có: a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng (có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp); b) Báo cáo thành tích và tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu tín nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; d) Đối với các tập thể và cá nhân là thủ trưởng các đơn vị làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước phải có bản xác nhận của cơ quan tài chính về số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; nhận xét của cơ quan tài chính về việc đã nộp đủ, đúng thời hạn các loại thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Hiệp y khen thưởng

Điều 57

Tab mới ↗

Điều 57. Hiệp y khen thưởng Các cơ quan, đơn vị quân đội khi trình khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước phải lấy ý kiến của chính quyền địa phương nơi đóng quân hoặc của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương quản lý hoặc của cơ quan chức năng có liên quan. Các hình thức khen thưởng phải lấy ý kiến hiệp y gồm: danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương các loại, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”. Cụ thể như sau: 1. Cơ quan, đơn vị từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên, lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan, đơn vị từ cấp lữ đoàn và tương đương trở xuống, lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nội dung hiệp y gồm: Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tham gia các phong trào của địa phương. Đối với các đơn vị làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh phải có nhận xét về kết quả thực hiện chế độ bảo hiểm đối với người lao động; bảo đảm, bảo vệ môi trường; an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 2. Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang địa phương phải có văn bản hiệp y, nhất trí đề nghị của cấp ủy, chính quyền địa phương cùng cấp. 3. Cơ quan, đơn vị quân đội có ngành chuyên môn cấp trên là bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, phải có văn bản hiệp y, nhất trí đề nghị của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương theo chức năng quản lý. 4. Những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình khen thưởng cho đơn vị hoặc thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận của cơ quan tài chính về: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; nhận xét về việc đã nộp các loại thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 5. Các tập thể, cá nhân trong quân đội khi nhận các hình thức khen thưởng do các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, địa phương khen thưởng về thành tích liên quan phải có ý kiến của cấp trên trực tiếp của tập thể, cá nhân đó. 6. Các tập thể, cá nhân thuộc quân đội quản lý khi được các quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc quân đội nước ngoài xét khen hoặc tặng thưởng phải báo cáo Tổng cục Chính trị và được sự đồng ý của Bộ Quốc phòng.

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng

Điều 58

Tab mới ↗

Điều 58. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng 1. Mỗi hình thức khen thưởng có các tiêu chuẩn khác nhau. Trình khen theo tiêu chuẩn nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn đó. Báo cáo thành tích phải có đủ các căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ. 2. Nội dung báo cáo thành tích: a) Sơ lược đặc điểm, tình hình: tên đơn vị; tóm tắt quá trình thành lập; khái quát truyền thống, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ (nếu là cá nhân, nêu sơ lược lý lịch; tóm tắt quá trình công tác; khái quát chức năng, nhiệm vụ); b) Thành tích đạt được: kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (nêu rõ những thành tích nổi bật; ý nghĩa, giá trị và phạm vi ảnh hưởng của thành tích); những biện pháp, giải pháp sáng tạo trong tổ chức thực hiện; các phong trào thi đua đã áp dụng trong thực hiện nhiệm vụ; c) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác; xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể, cơ quan, đơn vị; đoàn kết quân dân, thực hiện chính sách xã hội; d) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được nhận (trong những năm tính vào thời gian xét khen thưởng). 3. Báo cáo thành tích của tập thể phải có xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và cấp trình khen thưởng. Báo cáo thành tích của cá nhân phải có xác nhận của cấp quản lý trực tiếp và cấp trình khen thưởng. Mục 2. CÔNG BỐ KẾT QUẢ, LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG

Mục 2 — CÔNG BỐ KẾT QUẢ, LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG

Công bố quyết định khen thưởng; tổ chức trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng

Điều 59

Tab mới ↗

Điều 59. Công bố quyết định khen thưởng; tổ chức trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng 1. Khi có kết quả khen thưởng, các đơn vị tổ chức công bố quyết định khen thưởng và trao thưởng cho tập thể, cá nhân trong đơn vị. 2. Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó. 3. Việc tổ chức trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thực hiện theo Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài.

Lưu trữ hồ sơ khen thưởng

Điều 60

Tab mới ↗

Điều 60. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng 1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được lưu trữ theo quy định của pháp luật. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của cấp mình. 2. Các cơ quan đảm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng thực hiện việc áp dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa quản lý công tác thi đua, khen thưởng; xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu thi đua, khen thưởng phục vụ cho việc theo dõi, tổng hợp, nghiên cứu, tra cứu, giải quyết đơn, thư khiếu nại của công dân hoặc xác nhận cho các đối tượng khi có yêu cầu. Chương VI TỶ LỆ KHEN THƯỞNG, KINH PHÍ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ MỨC TIỀN THƯỞNG

Về toàn văn Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp