法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tuHết hiệu lực

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam

Số hiệu
160/2014/TT-BQP
Ngày ban hành
9 tháng 11, 2014
Số điều
71
Điều Lời mở đầu

BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2014/TT-BQP | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP); Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2012/NĐ-CP); Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự, thủ tục thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây viết gọn là Quân đội).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cá nhân, tập thể trong Quân đội và cá nhân, tổ chức ngoài Quân đội có thành tích trong công tác quân sự, quốc phòng và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, gồm:

1. Đối với cá nhân:

a) Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong Quân đội;

b) Quân nhân dự bị; cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ trong thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng;

c) Cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam.

2. Đối với tập thể:

a) Cơ quan, đơn vị từ cấp tiểu đội và tương đương trở lên; các tổ chức thanh niên, phụ nữ, công đoàn (sau đây gọi tắt là các tổ chức quần chúng);

b) Tổ, đội, phân xưởng, xí nghiệp, nhà máy thuộc các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Các doanh nghiệp cổ phần hóa mà Bộ Quốc phòng sở hữu dưới 51% vốn điều lệ, có tham gia phong trào thi đua Quyết thắng trong Quân đội;

d) Các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức kinh tế; các tổ chức quốc tế ở Việt Nam; tổ chức người Việt Nam ở nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài.

Điều 3Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

1. Nguyên tắc thi đua thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định sau:

a) Tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua phải đăng ký nội dung, chỉ tiêu thi đua. Cơ quan, đơn vị phát động phong trào thi đua có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký thi đua, tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các tập thể, cá nhân tích cực tham gia phong trào thi đua.

b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào thành tích của tập thể, cá nhân đạt được trong phong trào thi đua. Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với những tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua.

2. Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định sau:

a) Khen thưởng các hình thức, mức hạng phải phù hợp với tính chất từng loại hình thành tích, tương xứng với kết quả đạt được hoặc mức độ công lao, đóng góp, cống hiến của từng tập thể, cá nhân. Thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng hoặc lập được thành tích trong điều kiện khó khăn, phức tạp thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức hạng cao hơn. Chú trọng khen thưởng cho cá nhân, tập thể trực tiếp làm nhiệm vụ và có nhiều sáng tạo trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ.

b) Trong một năm không đề nghị hai hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho một đối tượng, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm: Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Huân chương”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;

c) Xét khen thưởng trong các ngành, đoàn thể quần chúng và trong sơ kết, tổng kết các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo chuyên đề chỉ sử dụng các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền của người phụ trách, đứng đầu ngành, đoàn thể quần chúng; trường hợp thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu có ảnh hưởng đối với toàn quân, toàn quốc thì đề nghị Bộ Quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước khen thưởng; mức khen cao nhất đến “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba” hoặc “Huân chương Lao động hạng Ba”;

d) Khen thưởng đối với cá nhân lãnh đạo, chỉ huy chủ trì cơ quan, đơn vị, ngoài việc phải căn cứ vào thành tích của cá nhân còn phải căn cứ vào thành tích của tập thể cơ quan, đơn vị do cá nhân đó phụ trách. Chỉ khen thưởng cá nhân lãnh đạo, chỉ huy chủ trì cơ quan, đơn vị khi tập thể được khen thưởng;

đ) Nữ quân nhân, công chức, viên chức quốc phòng là cán bộ chỉ huy, quản lý cơ quan, đơn vị, khi xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung về thời gian đảm nhiệm chức vụ;

e) Mốc thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ ngày ban hành quyết định khen thưởng lần trước liền kề.

3. Không xét tặng danh hiệu thi đua trong tổng kết thi đua hàng năm đối với các tập thể gồm: Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục: Hậu cần, Kỹ thuật, Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II; Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Binh đoàn; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ban Cơ yếu Chính phủ, Tập đoàn Viễn thông quân đội, mà chỉ xét khen thưởng thành tích theo từng giai đoạn và được lấy thành tích của các đơn vị đầu mối trực thuộc để làm tiêu chí xét khen thưởng.

Điều 4Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đối với cá nhân hoặc tập thể được khen thưởng:

a) Kê khai, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị khen thưởng sai quy định;

b) Cố tình che dấu hành vi vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng;

c) Dùng tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác nhằm mua chuộc người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng để được khen thưởng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để được khen thưởng; đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc can thiệp trái pháp luật vào công tác khen thưởng.

2. Đối với người hoặc tập thể có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng:

a) Làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; xác nhận sai sự thật về thành tích của cá nhân, tập thể;

b) Nhận tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để quyết định khen thưởng trái pháp luật;

d) Không thực hiện đúng quy trình, thủ tục xét khen thưởng theo quy định.

Chương II

THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA

Mục 1. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TRÁCH NHIỆM TẬP THỂ, CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC THI ĐUA

Điều 5Hình thức tổ chức thi đua

Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên

a) Thi đua thường xuyên là hình thức tổ chức phát động hàng năm, nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch công tác hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị hoặc của cá nhân;

b) Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc giống nhau hoặc gần giống nhau;

c) Thi đua thường xuyên được chia theo khối, cụm để giao ước thi đua. Thực hiện đăng ký giao ước thi đua giữa các tập thể, đơn vị, cá nhân; kết thúc năm tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.

2. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề)

a) Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) là hình thức thi đua được tổ chức trong một thời gian nhất định, nhằm thực hiện tốt công tác trọng tâm, đột xuất hoặc những nhiệm vụ khó khăn, mang tính đột phá;

b) Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) được phát động khi đã xác định rõ yêu cầu, mục tiêu, chỉ tiêu và thời gian thi đua, nhằm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra hoặc phát động thi đua theo các chuyên đề để giải quyết một hoặc một số nội dung cụ thể;

c) Phạm vi thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) có quy mô khác nhau; có thể được tổ chức trong phạm vi từng cơ quan, đơn vị hoặc phạm vi toàn quân, tuỳ theo mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ và cấp tổ chức phát động.

Điều 6Nội dung các bước trong tổ chức phong trào thi đua

Điều 6. Nội dung các bước trong tổ chức phong trào thi đua

1. Xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua: Phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, chủ đề, mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian thi đua; trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện phong trào hoặc đợt thi đua cụ thể. Nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thi đua phải có tính khả thi, đảm bảo khoa học, phù hợp với thực tiễn của đơn vị; chỉ tiêu đặt ra phải cao hơn mức bình thường để từng tập thể, cá nhân nỗ lực, tích cực phấn đấu hoàn thành.

2. Tổ chức phát động thi đua: Hình thức phát động thi đua phải phù hợp với đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua của từng cơ quan, đơn vị. Có thể tổ chức lễ phát động riêng hoặc kết hợp với các hoạt động khác của cơ quan, đơn vị.

3. Triển khai các biện pháp tổ chức thi đua:

a) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, kịp thời phát hiện, điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn đơn vị;

b) Tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm;

c) Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua.

4. Sơ kết, tổng kết thi đua: Kết thúc một phong trào thi đua hoặc đợt thi đua, phải tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thi đua, lựa chọn những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua để khen thưởng. Đối với đợt thi đua dài ngày có thể tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm.

Điều 7Yêu cầu trong tổ chức phong trào thi đua

Điều 7. Yêu cầu trong tổ chức phong trào thi đua

1. Mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thi đua phải bám sát nhiệm vụ chính trị; bảo đảm thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và khả năng tham gia của cán bộ, chiến sĩ, người lao động.

2. Phong trào thi đua phải hướng về cơ sở và người trực tiếp làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, công tác, học tập, lao động, sản xuất. Chú trọng làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, cổ vũ, động viên, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác tham gia của cán bộ, chiến sĩ, người lao động.

3. Chú trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, sơ kết rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng, nhất là đối với các phong trào thi đua, cuộc vận động có quy mô lớn và tầm ảnh hưởng rộng, nhiều đối tượng tham gia.

4. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức phong trào thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức, lãng phí trong tổ chức phong trào thi đua.

Điều 8Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thi đua, khen thưởng

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thi đua, khen thưởng

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức phát động hưởng ứng các phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động; tổ chức phát động, chỉ đạo, triển khai các phong trào thi đua trong toàn quân; xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua Quyết thắng.

2. Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị giúp Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua Quyết thắng trong Quân đội.

3. Cấp ủy, chính ủy, chính trị viên, chỉ huy cơ quan, đơn vị; cán bộ đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị (nơi không có chính ủy, chính trị viên) chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, trực tiếp quản lý công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua Quyết thắng; phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng; cơ quan chính trị giúp cấp ủy, chính ủy, chính trị viên, chỉ huy quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến và kiểm tra, đôn đốc thực hiện trong phạm vi quản lý của cấp mình.

4. Cơ quan hoặc cán bộ chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng các cấp có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chỉ huy về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; chủ động hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện; tham mưu việc sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Tổ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tham mưu, tư vấn, đề xuất, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng trong đơn vị; xét chọn các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc để tham mưu, tư vấn cho cấp ủy, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

6. Hội đồng quân nhân có trách nhiệm động viên mọi quân nhân, công nhân viên quốc phòng tích cực, tự giác tham gia phong trào thi đua; phát hiện, bình xét các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, các hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua.

7. Các ngành chuyên môn nghiệp vụ, các tổ chức quần chúng phối hợp, thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với các cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng, đoàn viên, hội viên tham gia phong trào thi đua. Khi triển khai tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng theo sự chỉ đạo của cơ quan Trung ương phải trao đổi, thống nhất với Cục Tuyên huấn trước khi báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

8. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên, kịp thời tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; phát hiện, cổ vũ, phổ biến, nêu gương, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong phong trào thi đua; tham gia đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Mục 2. ĐẠI HỘI THI ĐUA QUYẾT THẮNG

Điều 9Phạm vi, thời gian tổ chức đại hội

Điều 9. Phạm vi, thời gian tổ chức đại hội

1. Phạm vi tổ chức: Đại hội thi đua Quyết thắng được tổ chức từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên đến cấp toàn quân.

2. Thời gian tổ chức: Định kỳ 05 năm/một lần.

Điều 10Nội dung đại hội

Điều 10. Nội dung đại hội

1. Tổng kết, đánh giá kết quả công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua Quyết thắng 5 năm; tìm ra nguyên nhân mạnh, yếu; rút ra những bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức phong trào thi đua Quyết thắng và công tác thi đua, khen thưởng ở các cấp trong Quân đội.

2. Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua Quyết thắng 5 năm tiếp theo; nhất là những giải pháp, biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua Quyết thắng của đơn vị và toàn quân.

3. Tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua Quyết thắng; tuyên truyền, cổ vũ, động viên mọi tổ chức, cá nhân học tập, noi gương điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt.

Mục 3. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 11Các danh hiệu thi đua

Điều 11. Các danh hiệu thi đua

1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân, gồm:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua toàn quân”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Chiến sĩ tiên tiến”; “Lao động tiên tiến”;

2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể, gồm:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục: Hậu cần, Kỹ thuật, Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II; cấp Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn, Binh chủng và cấp tương đương (sau đây gọi tắt là “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”);

d) “Đơn vị Quyết thắng”; “Tập thể lao động xuất sắc”;

đ) “Đơn vị tiên tiến”; “Tập thể lao động tiên tiến”.

Điều 12Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 14, các khoản 1, 3, 4 Điều 16, Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; các Điều 3, 4, 5, 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội thực hiện như sau:

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

a) Xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc nhất, được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quân” đồng thời phải có sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, năng suất lao động; hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu.

Sáng kiến, giải pháp công tác hoặc đề tài nghiên cứu phải mang lại hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng rộng trong toàn quốc, được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận. Hành động mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu phải mang lại hiệu quả và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân, toàn quốc, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận.

b) Thời điểm xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thực hiện liền kề sau năm được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân” lần thứ hai.

2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”

a) Xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đồng thời phải có sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, năng suất lao động; hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu.

Sáng kiến, giải pháp công tác hoặc đề tài nghiên cứu của cá nhân phải mang lại hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng rộng trong toàn quân, được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận. Hành động mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu phải mang lại hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận.

b) Thời điểm xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân” được thực hiện liền kề sau năm được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ ba.

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân tiêu biểu, đạt các tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”; đồng thời phải có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao hiệu quả công tác, năng suất lao động; hoặc có đề tài nghiên cứu đã nghiệm thu được áp dụng; hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; nếu là đảng viên phải là đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nếu là đoàn viên thanh niên, đoàn viên công đoàn, hội viên phụ nữ, phải hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ đoàn viên, hội viên.

Sáng kiến, giải pháp công tác hoặc đề tài nghiên cứu phải mang lại hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng tốt đối với đơn vị, được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học đơn vị từ cấp trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên xem xét, công nhận. Hành động mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu phải được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị từ cấp trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên xem xét, công nhận.

4. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”; “Lao động tiên tiến”

a) Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”

Xét tặng thường xuyên hàng năm cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ, đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm; 100% nội dung thi hoặc kiểm tra phải đạt yêu cầu trở lên, trong đó có 75% trở lên đạt khá, giỏi; có tinh thần đoàn kết, tích cực tham gia các phong trào thi đua, đóng góp tích cực vào việc hoàn thành nhiệm vụ chung của cơ quan, đơn vị;

- Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội. Nếu là đảng viên phải đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ; nếu là đoàn viên thanh niên, đoàn viên công đoàn, hội viên phụ nữ, phải hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ đoàn viên, hội viên.

b) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Xét tặng thường xuyên hàng năm cho người lao động trong các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, đạt được các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, đạt năng suất và chất lượng cao; có tinh thần đoàn kết, tích cực tham gia các phong trào thi đua, đóng góp tích cực vào nhiệm vụ chung của cơ quan, đơn vị;

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội. Nếu là đảng viên phải đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ; nếu là đoàn viên thanh niên, đoàn viên công đoàn, hội viên phụ nữ, phải hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ đoàn viên, hội viên.

5. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

Xét tặng hàng năm cho tập thể cấp trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn và cấp tương đương; các học viện, trường sĩ quan, bệnh viện, trung tâm, viện, tổng công ty trực thuộc Bộ Quốc phòng, đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu, xuất sắc; dẫn đầu trong số các đơn vị đạt tiêu chuẩn xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội; nếu là tổ chức cơ sở đảng phải đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu; đơn vị vững mạnh toàn diện; các tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc.

6. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”

Xét tặng hàng năm cho tập thể cấp trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn và cấp tương đương; các học viện, trường sĩ quan, bệnh viện, trung tâm, viện, tổng công ty trực thuộc Bộ Quốc phòng, đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu, xuất sắc; dẫn đầu trong số các đơn vị đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội; nếu là tổ chức cơ sở đảng phải đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu; đơn vị vững mạnh toàn diện; các tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc.

7. Danh hiệu “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”

Xét tặng hàng năm cho tập thể cấp trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn và cấp tương đương, đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu, xuất sắc; dẫn đầu các cụm, khối thi đua của đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội; nếu là tổ chức cơ sở đảng phải đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu; đơn vị vững mạnh toàn diện; các tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc.

8. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”; “Tập thể lao động xuất sắc”

a) Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” xét tặng hàng năm cho tập thể cấp đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn và tương đương, đạt các tiêu chuẩn:

- Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu thi đua trong năm;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

- 100% cá nhân hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; không có vụ việc vi phạm kỷ luật nghiêm trọng, mất an toàn trong huấn luyện và tham gia giao thông do lỗi chủ quan gây ra; tổ chức đảng cùng cấp đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu; đơn vị vững mạnh toàn diện; các tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc.

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” xét tặng hàng năm cho tập thể phân xưởng, xí nghiệp, nhà máy và tương đương thuộc các doanh nghiệp, đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu thi đua trong năm; thực hiện tốt các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

- Có 100% cá nhân hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó có 70% tổng số cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; không có vụ việc vi phạm kỷ luật nghiêm trọng, mất an toàn trong lao động, sản xuất và tham gia giao thông do lỗi chủ quan gây ra; tổ chức đảng cùng cấp đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu; các tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc.

9. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”; “Tập thể lao động tiên tiến”

a) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” xét tặng hàng năm cho tập thể cấp tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn và tương đương, đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt các chỉ tiêu thi đua trong năm; 100% nội dung thi hoặc kiểm tra đạt yêu cầu trở lên, trong đó có 70% trở lên đạt khá, giỏi;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; nội bộ đoàn kết, không có vụ việc vi phạm kỷ luật nghiêm trọng, mất an toàn trong huấn luyện và tham gia giao thông do lỗi chủ quan gây ra; tổ chức đảng cùng cấp đạt trong sạch vững mạnh; các tổ chức quần chúng vững mạnh.

b) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” xét tặng hàng năm cho tập thể tổ, đội, phân xưởng, xí nghiệp và tương đương thuộc các doanh nghiệp, đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt các chỉ tiêu thi đua trong năm; thực hiện tốt các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước; có từ 50% trở lên tổng số cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; nội bộ đoàn kết, không có vụ việc vi phạm kỷ luật nghiêm trọng, mất an toàn trong lao động, sản xuất và tham gia giao thông do lỗi chủ quan gây ra; tổ chức đảng cùng cấp đạt trong sạch vững mạnh; các tổ chức quần chúng vững mạnh.

Điều 13Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua thuộc các ngành, đoàn thể, các tổ chức quần chúng trong Quân đội

Điều 13. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua thuộc các ngành, đoàn thể, các tổ chức quần chúng trong Quân đội

1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tặng các danh hiệu thi đua của các ngành, đoàn thể, các tổ chức quần chúng trong Quân đội.

2. Cơ quan thường trực các cuộc vận động, các phong trào thi đua thuộc các ngành, đoàn thể, tổ chức quần chúng chủ trì, phối hợp với Cục Tuyên huấn tham mưu, đề xuất Tổng cục Chính trị hướng dẫn tổ chức thực hiện.

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Mục 1. HUÂN CHƯƠNG

Điều 14“Huân chương Sao vàng”

Điều 14. “Huân chương Sao vàng”

Thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; không vi phạm một trong các hình thức kỷ luật nghiêm trọng như: bị kỷ luật khai trừ Đảng; bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tước danh hiệu quân nhân, tước quân hàm sĩ quan; bị tòa án kết tội; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc có cấp bậc quân hàm Thượng tướng;

b) Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng hoặc có cấp bậc quân hàm Đại tướng;

c) Có quá trình tham gia liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ xâm lược (từ năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 có cấp bậc quân hàm Đại tướng;

d) Có công lao to lớn, có công trình, tác phẩm đặc biệt xuất sắc, có tác động sâu rộng, tạo ra sự chuyển biến tích cực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác của đất nước, được nhà nước công nhận, tôn vinh.

2. Xét tặng cho các tập thể: Bộ Quốc phòng; Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục; Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Binh đoàn; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ban Cơ yếu Chính phủ, Tập đoàn Viễn thông quân đội, các Tổng công ty nhà nước (do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) và tương đương; hoặc tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” từ 25 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục lập được thành tích đặc biệt xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

b) Có bề dày truyền thống, cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc; nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 15“Huân chương Hồ Chí Minh”

Điều 15. “Huân chương Hồ Chí Minh”

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 8 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; không vi phạm một trong các hình thức kỷ luật nghiêm trọng như: bị kỷ luật khai trừ Đảng; bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tước danh hiệu quân nhân, tước quân hàm sĩ quan; bị tòa án kết tội; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương hoặc có cấp bậc quân hàm Trung tướng;

b) Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương hoặc có cấp bậc quân hàm Thượng tướng;

c) Tham gia hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ ít nhất 01 nhiệm kỳ (từ 03 năm đến 05 năm); hoặc có cấp bậc quân hàm Đại tướng;

d) Có quá trình công tác liên tục trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ liên tục 02 nhiệm kỳ (từ 08 năm đến 10 năm); hoặc có cấp bậc quân hàm Đại tướng từ 10 năm trở lên;

đ) Có công lao to lớn, có công trình, tác phẩm đặc biệt xuất sắc có tác động sâu rộng, thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao và các lĩnh khác được nhà nước công nhận, tôn vinh.

2. Xét tặng cho các tập thể: Bộ Quốc phòng; Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục; Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Binh đoàn; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ban Cơ yếu Chính phủ, Tập đoàn Viễn thông quân đội, các Tổng công ty nhà nước (do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) và tương đương; hoặc tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập hạng Nhất” hoặc “Huân chương Quân công hạng Nhất” từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

b) Có bề dày truyền thống, cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc; nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 16“Huân chương Độc lập” hạng Nhất

Điều 16. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Tham gia hoạt động cách mạng liên tục trước năm 1945, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương hoặc có cấp bậc quân hàm Trung tướng;

b) Tham gia hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ liên tục 02 nhiệm kỳ (từ 08 năm đến 10 năm); hoặc có cấp bậc quân hàm Đại tướng, Thượng tướng;

c) Tham gia hoạt động liên tục trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng và các chức vụ tương đương; thời gian đảm nhiệm chức vụ ít nhất 01 nhiệm kỳ (từ 03 năm đến 05 năm); hoặc có cấp bậc quân hàm Đại tướng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ liên tục 03 nhiệm kỳ (từ 13 năm đến 15 năm); hoặc có cấp bậc quân hàm Thượng tướng từ 10 năm trở lên.

2. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được nhà nước công nhận.

3. Tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Nhì;

b) 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” (đối với đối tượng được tặng cờ) và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, hoặc 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 17“Huân chương Độc lập” hạng Nhì

Điều 17. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ ít nhất 01 nhiệm kỳ (từ 03 năm đến 05 năm);

b) Tham gia hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ ít nhất 01 nhiệm kỳ (từ 03 năm đến 05 năm).

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ liên tục 02 nhiệm kỳ (từ 08 năm đến 10 năm).

c) Tham gia hoạt động liên tục trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ liên tục 02 nhiệm kỳ (từ 08 năm đến 10 năm); hoặc có cấp bậc quân hàm Thượng tướng từ 05 năm trở lên.

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ liên tục 03 nhiệm kỳ (từ 13 năm đến 15 năm).

2. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được nhiều thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được cấp có thẩm quyền công nhận.

3. Tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Ba;

b) 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” (đối với đối tượng được tặng cờ) và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 18“Huân chương Độc lập” hạng Ba

Điều 18. “Huân chương Độc lập” hạng Ba

Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước;

b) Tham gia cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng, Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh (hoặc chức vụ tương đương);

c) Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã giữ một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng ở Trung ương, Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh và các chức vụ tương đương hoặc người tham gia hoạt động liên tục ở chiến trường miền Nam thời kỳ chống Mỹ, đã đảm nhiệm chức vụ Huyện Ủy viên và các chức vụ tương đương trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ;

d) Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ ít nhất 01 nhiệm kỳ (từ 03 năm đến 05 năm);

đ) Tham gia hoạt động liên tục trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ ít nhất 01 nhiệm kỳ (từ 03 năm đến 05 năm); hoặc có cấp bậc quân hàm Thượng tướng.

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương, thời gian đảm nhiệm chức vụ liên tục 02 nhiệm kỳ (từ 08 năm đến 10 năm).

e) Có thành tích xuất sắc, có công trình, tác phẩm có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

2. Tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhất;

b) 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” (đối với đối tượng được tặng cờ) và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

d) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.

Điều 19“Huân chương Quân công” hạng Nhất

Điều 19. “Huân chương Quân công” hạng Nhất

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Cán bộ, sĩ quan có thời gian phục vụ trong Quân đội từ 35 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và các chức vụ tương đương, Đại tướng, Thượng tướng, từ 05 năm trở lên.

b) Lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, hoặc hy sinh anh dũng, được nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quốc.

2. Tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng Nhì;

b) 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 20“Huân chương Quân công” hạng Nhì

Điều 20. “Huân chương Quân công” hạng Nhì

Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Cán bộ, sĩ quan có thời gian phục vụ trong Quân đội từ 35 năm trở lên, hoàn thành nhiệm vụ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh Quân khu và các chức vụ tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo; thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 05 năm trở lên ;

b) Lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, hoặc hy sinh anh dũng, được nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân.

2. Tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng Ba;

b) 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 21“Huân chương Quân công” hạng Ba

Điều 21. “Huân chương Quân công” hạng Ba

Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Cán bộ, sĩ quan có thời gian phục vụ trong Quân đội từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh Quân đoàn và các chức vụ tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ, có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo; thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 05 năm trở lên.

b) Lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, hoặc hy sinh anh dũng, được nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.

2. Tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất;

b) 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

d) Có quá trình xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên.

Điều 22“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất

Điều 22. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất

Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm đặc biệt xuất sắc cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng công nhận.

b) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì và 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong toàn quân.

c) Cán bộ, sĩ quan có thời gian phục vụ trong Quân đội từ 35 năm trở lên, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Tư lệnh Quân đoàn, Sư đoàn trưởng và các chức vụ tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ, có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo; thời gian giữ chức vụ từ 10 năm trở lên.

2. Tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc.

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hoặc 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.

Điều 23“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì

Điều 23. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì

Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

b) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong toàn quân.

c) Cán bộ, sĩ quan có thời gian phục vụ trong Quân đội từ 35 năm trở lên, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Sư đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng và các chức vụ tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ, có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo; thời gian giữ chức vụ từ 10 năm trở lên.

2. Tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân.

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hoặc 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.

Điều 24“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba

Điều 24. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba

Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp Bộ Quốc phòng về quốc phòng, an ninh, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và có phạm vi ảnh hưởng, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi toàn quân.

c) Cán bộ, sĩ quan có thời gian phục vụ trong Quân đội từ 30 năm trở lên, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trung đoàn trưởng, Phó trung đoàn trưởng và các chức danh tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ, có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo; thời gian giữ chức vụ từ 10 năm trở lên.

2. Tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.

b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hoặc 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” và 02 “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”.

Điều 25“Huân chương Lao động” hạng Nhất

Điều 25. “Huân chương Lao động” hạng Nhất

Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước.

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong toàn quân.

2. Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc.

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.

Điều 26“Huân chương Lao động” hạng Nhì

Điều 26. “Huân chương Lao động” hạng Nhì

Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong toàn quân, hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc, tiêu biểu cấp Bộ Quốc phòng.

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Ba và 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong toàn quân.

2. Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân.

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng Ba và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” hoặc 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.

Điều 27“Huân chương Lao động” hạng Ba

Điều 27. “Huân chương Lao động” hạng Ba

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có công trình khoa học, nghệ thuật, có sáng kiến được Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến Bộ Quốc phòng đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả thiết thực ;

b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong toàn quân.

2. Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân;

b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hoặc 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” và 02 “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”.

Điều 28“Huân chương Chiến công” hạng Nhất

Điều 28. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất

Thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn:

a) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước;

b) Chủ động, mưu trí, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được nhà nước ghi nhận.

2. Tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn:

a) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật, nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc;

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được Nhà nước ghi nhận.

Điều 29“Huân chương Chiến công” hạng Nhì

Điều 29. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì

Thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn:

a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước;

b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân, được Bộ Quốc phòng ghi nhận.

2. Tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn:

a) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật, nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc;

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân, được Bộ Quốc phòng ghi nhận.

Điều 30“Huân chương Chiến công” hạng Ba

Điều 30. “Huân chương Chiến công” hạng Ba

Thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn:

a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước;

b) Mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng, được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

2. Tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn:

a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật, nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc;

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng, được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

Điều 31“Huân chương Dũng cảm”

Điều 31. “Huân chương Dũng cảm”

Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể trong Quân đội như sau:

Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong những tiêu chuẩn:

1. Có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Quân đội, của nhân dân trong các trường hợp hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn, thảm họa hoặc dũng cảm tấn công tội phạm, xung phong vào những nơi nguy hiểm, dịch bệnh bảo vệ tính mạng của nhân dân; thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương sáng trong phạm vi tỉnh, thành phố, khu vực trở lên.

2. Đã hy sinh anh dũng trong khi cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Quân đội, của nhân dân, được nêu gương, học tập.

Mục 2. HUY CHƯƠNG

Điều 32“Huy chương Quân kỳ Quyết thắng”

Điều 32. “Huy chương Quân kỳ Quyết thắng”

“Huy chương Quân kỳ Quyết thắng” để tặng, truy tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng đạt được các tiêu chuẩn sau:

1. Có đủ 25 năm trở lên phục vụ liên tục trong Quân đội.

2. Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; không vi phạm một trong các hình thức kỷ luật nghiêm trọng như: bị kỷ luật khai trừ Đảng; bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tước danh hiệu quân nhân, tước quân hàm sĩ quan; bị tòa án kết tội.

Điều 33“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”

Điều 33. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”

1. “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ trong Quân đội, hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; không vi phạm một trong các hình thức kỷ luật nghiêm trọng như: bị kỷ luật khai trừ Đảng; bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tước danh hiệu quân nhân, tước quân hàm sĩ quan; bị tòa án kết tội.

2. Tiêu chuẩn xét tặng “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:

a) “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ đủ 20 năm trở lên;

b) “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm;

c) “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm.

3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ làm nhiệm vụ ở vùng biển, đảo và các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà hưởng phụ cấp đặc thù từ 100% trở lên thì được ưu tiên xét tặng thưởng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” như sau:

a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, thời gian công tác tại các khu vực nêu trên được nhân hệ số 2 để tính thời gian xét khen thưởng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” các hạng;

b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ có thời gian công tác từ đủ 01 năm trở lên tại các khu vực nêu trên, hoàn thành tốt nghĩa vụ quân sự, khi xuất ngũ được xét tặng thưởng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba;

c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ hy sinh khi làm nhiệm vụ ở các khu vực nêu trên, nếu thời gian chưa đủ 01 năm thì được xét truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba; nếu thời gian từ đủ 01 năm đến dưới 05 năm thì được xét truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhì; nếu thời gian từ đủ 05 năm trở lên thì được xét truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất.

Mục 3. DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC

Điều 34Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”

Điều 34. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”

Thực hiện theo quy định tại Khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt được các tiêu chuẩn:

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có hành động anh hùng, dũng cảm, mưu trí, hy sinh quên mình, đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, huấn luyện, phục vụ chiến đấu, trong giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, được nêu gương trong toàn quốc;

b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu có giá trị đặc biệt được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự, an ninh hoặc kinh tế - xã hội đem lại hiệu quả thiết thực trong toàn quốc;

c) Có trình độ kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ; có công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội;

d) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.

2. Tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trung thành với Tổ quốc;

b) Dũng cảm, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua yêu nước, có nhiều đóng góp vào sự phát triển của Quân đội nhân dân Việt Nam;

c) Dẫn đầu toàn quân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác;

d) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sỹ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản;

đ) Dẫn đầu trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu chấp hành kỷ luật, điều lệnh, điều lệ của quân đội; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ;

e) Tổ chức đảng trong sạch vững mạnh; cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện; tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc; tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được nhân dân tin yêu; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.

3. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” 05 năm xét một lần, trừ trường hợp lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

Điều 35Danh hiệu “Anh hùng Lao động”

Điều 35. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”

Thực hiện theo quy định tại Khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt được các tiêu chuẩn:

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

b) Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn;

c) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, giải pháp, công trình nghiên cứu, sản phẩm khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;

d) Tích cực bồi dưỡng, đào tạo đồng nghiệp và thế hệ trẻ trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh;

đ) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.

2. Tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, trung thành với Tổ quốc;

b) Là tập thể tiêu biểu dẫn đầu toàn quân, toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng quân đội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên;

c) Dẫn đầu toàn quân, toàn quốc trong việc đổi mới công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái;

d) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;

đ) Dẫn đầu trong việc triển khai và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đảm bảo tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn, tài sản, tuyệt đối an toàn về người và tài sản;

e) Tổ chức đảng trong sạch vững mạnh; cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện; tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc; tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được nhân dân tin yêu; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.

3. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” 05 năm xét một lần, trừ trường hợp lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

Điều 36Danh hiệu “Nhà giáo”, “Thầy thuốc”, “Nghệ sĩ”, “Nghệ nhân”

Điều 36. Danh hiệu “Nhà giáo”, “Thầy thuốc”, “Nghệ sĩ”, “Nghệ nhân”

1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” thực hiện theo quy định tại các Khoản 32, 33, 34, 35, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 45 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

2. Tổng cục Chính trị căn cứ các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan để hướng dẫn và tổ chức thực hiện trong Quân đội.

Mục 4. GIẢI THƯỞNG

Điều 37“Giải thưởng Hồ Chí Minh”

Điều 37. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”

1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, thực hiện theo quy định tại các Điều 66, 67 của Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 46 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

2. Tổng cục Chính trị căn cứ các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan để hướng dẫn và tổ chức thực hiện trong Quân đội.

Điều 38“Giải thưởng Nhà nước”

Điều 38. “Giải thưởng Nhà nước”

1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Nhà nước”, thực hiện theo quy định tại các Điều 66, 68 Luật Thi đua, Khen thưởng; Khoản 36, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 47 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

2. Tổng cục Chính trị căn cứ các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan để hướng dẫn và tổ chức thực hiện trong Quân đội.

Mục 5. BẰNG KHEN, GIẤY KHEN

Điều 39“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

Điều 39. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

Thực hiện theo quy định tại Khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Cụ thể trong Quân đội như sau:

1. Tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét khi tiến hành sơ kết, tổng kết từ 03 năm trở lên trong các phong trào thi đua, cuộc vận động do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc Bộ Quốc phòng phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng rộng trong toàn quân, toàn quốc;

c) Đã được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”; 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có 05 lần được khen thưởng từ hình thức “Giấy khen” trở lên.

2. Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét khi tiến hành sơ kết, tổng kết từ 03 năm trở lên trong các phong trào thi đua, cuộc vận động do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc Bộ Quốc phòng phát động;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng rộng trong toàn quân, toàn quốc;

c) Đã được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”; 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”.

Điều 40“Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

Điều 40. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”

1. Tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng rộng trong toàn quân, trong từng lĩnh vực công tác quốc phòng, quân sự; hoặc được bình xét khi tiến hành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc Bộ Quốc phòng phát động;

b) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có 02 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

c) Tặng cho cá nhân thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, có nhiều thành tích, đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển của Quân đội, được cấp có thẩm quyền công nhận.

2. Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng rộng trong toàn quân, trong từng lĩnh vực công tác quốc phòng, quân sự; hoặc được bình xét khi tiến hành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc Bộ Quốc phòng phát động;

b) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong cơ quan, đơn vị; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên, chiến sĩ trong đơn vị;

c) Tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, có nhiều thành tích, đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển của Quân đội, được cấp có thẩm quyền công nhận.

Điều 41Bằng khen của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng và cấp tương đương (sau đây gọi tắt là “Bằng khen của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”)

Điều 41. Bằng khen của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng và cấp tương đương (sau đây gọi tắt là “Bằng khen của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”)

1. Tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đột xuất;

b) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị phát động.

2. Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đột xuất;

b) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị phát động.

Điều 42Giấy khen của thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn và cấp tương đương

Điều 42. Giấy khen của thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn và cấp tương đương

1. Tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích đột xuất;

b) Có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị phát động.

2. Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn:

a) Lập được thành tích đột xuất;

b) Có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị phát động.

Mục 6. KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU

Điều 43Kỷ niệm chương

Điều 43. Kỷ niệm chương

1. Kỷ niệm chương của Bộ Quốc phòng, gồm:

a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam” để tặng cho công dân Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có nhiều công lao, đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển của Quân đội nhân dân Việt Nam;

b) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng” để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao; tặng cho công dân Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có nhiều công lao, cống hiến, đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển của lực lượng Dân quân tự vệ Việt Nam.

2. Kỷ niệm chương của các ngành trong Quân đội, gồm:

a) Kỷ niệm chương của Quân chủng Hải quân;

b) Kỷ niệm chương của Quân chủng Phòng không - Không quân;

c) Kỷ niệm chương của Bộ đội Biên phòng;

d) Kỷ niệm chương của Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét, tặng Kỷ niệm chương của các ngành quy định tại Khoản 2 Điều này do thủ trưởng các ngành quyết định. Kinh phí bảo đảm việc ban hành, xét, tặng Kỷ niệm chương do cơ quan, đơn vị ban hành Kỷ niệm chương chịu trách nhiệm.

Điều 44Huy hiệu

Điều 44. Huy hiệu

1. Huy hiệu để tặng cho cá nhân có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể trong Quân đội, do thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể công nhận.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể trong Quân đội có chủ trương ban hành huy hiệu của cấp mình phải báo cáo Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

3. Kinh phí ban hành, xét, tặng huy hiệu do cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể đề xuất ban hành huy hiệu bảo đảm.

Chương IV

QUYỀN HẠN KHEN THƯỞNG

Điều 45Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Điều 45. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

1. Tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”.

2. Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân là lãnh đạo, chỉ huy chủ trì đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và sĩ quan cấp tướng.

3. Tặng Kỷ niệm chương của Bộ Quốc phòng.

Điều 46Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

Điều 46. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

1. Tặng “Bằng khen”, “Giấy khen” và các danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có quân hàm cao nhất đến cấp đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.

2. Tặng “Bằng khen”, “Giấy khen” và các danh hiệu: “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”, “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập thể đến cấp sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn và cấp tương đương.

Điều 47Thủ trưởng Sư đoàn, Lữ đoàn và chức vụ tương đương

Điều 47. Thủ trưởng Sư đoàn, Lữ đoàn và chức vụ tương đương

1. Tặng “Giấy khen” và các danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền cao nhất đến tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn và chức vụ tương đương; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến cấp trung tá; quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến cấp thượng tá hoặc có mức lương tương đương thượng tá.

2. Tặng “Giấy khen” và các danh hiệu: “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể cao nhất đến tiểu đoàn và tương đương.

Điều 48Thủ trưởng Trung đoàn và chức vụ tương đương

Điều 48. Thủ trưởng Trung đoàn và chức vụ tương đương

1. Tặng “Giấy khen” và các danh hiệu: “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân cao nhất đến đại đội trưởng, chính trị viên đại đội và chức vụ tương đương; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến cấp đại úy; quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm thiếu tá hoặc có mức lương tương đương thiếu tá.

2. Tặng “Giấy khen” và các danh hiệu: “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể cao nhất đến cấp đại đội và tương đương.

Điều 49Đối với các cơ quan, đơn vị không có con dấu riêng

Điều 49. Đối với các cơ quan, đơn vị không có con dấu riêng

Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, như: học viện, trường sĩ quan, trung tâm, bệnh viện, viện... có các cơ quan, đơn vị thành viên tương đương cấp trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn nhưng không có con dấu, không có tư cách pháp nhân ký quyết định tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc quyền, thì thủ trưởng cấp trên trực tiếp ký quyết định tặng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc quyền hạn khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thành viên nêu trên.

Chương V

QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG; CÔNG BỐ KẾT QUẢ, LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG

Mục 1. QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

71 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-55328

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com