Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 Chương III — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
1. Các Ban hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Trong thời gian giữa hai kỳ họp thì báo cáo công tác với Thường trực.
Điều 12.
1. Các Ban hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Trong thời gian giữa hai kỳ họp thì báo cáo công tác với Thường trực.
2. Các thành viên của Ban chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban về nhiệm vụ, quyền hạn được Ban phân công.
3. Hiệu quả hoạt động của Ban được bảo đảm bằng hiệu quả của các cuộc họp, hoạt động của các thành viên chuyên trách, hoạt động giám sát, khảo sát và hoạt động của các thành viên Ban.
4. Các Ban chịu sự chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Thường trực trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Trưởng ban) làm việc kiêm nhiệm, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Phó Trưởng ban) làm việc chuyên trách.
Điều 13.
Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Trưởng ban) làm việc kiêm nhiệm, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Phó Trưởng ban) làm việc chuyên trách.
1. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và của
Điều 14.
1. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và của
Thường trực, Ban xây dựng chương trình công tác của mình.
2. Ban họp ít nhất mỗi quý một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của Ban, bàn công tác tháng, quý và phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban.
Điều 15.
1. Trưởng ban có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban, thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành;
b) Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban;
c) Giữ mối liên hệ với các thành viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực, các Ban khác, các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn;
d) Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân tỉnh, với Thường trực;
đ) Tham dự các cuộc họp do Thường trực triệu tập; Thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức mời;
e) Tổ chức hoạt động giám sát, khảo sát của Ban;
g) Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả hoạt động, giám sát (nếu được phân công) của Ban tại kỳ họp.
2. Phó Trưởng ban chuyên trách có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số công việc thuộc lĩnh vực của Ban phụ trách;
b) Dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban trình Ban xem xét, quyết định;
c) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động, quyết định và kết luận của Ban;
d) Chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ hoạt động của Ban; Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho thành viên của Ban; Căn cứ kết quả cuộc họp của Ban, chuẩn bị báo cáo thẩm tra, các báo cáo khác của Ban trình Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Thẩm tra sơ bộ dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác để trình Ban họp xem xét thông qua trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
e) Chuẩn bị ý kiến của Ban về những nội dung trong chương trình phiên họp của Thường trực khi được mời tham dự; Tham gia các hoạt động của các Ban khác và của các cơ quan, tổ chức hữu quan;
g) Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo, điều hòa, phối hợp của Thường trực đối với hoạt động của Ban; Định kỳ báo cáo với Ban về hoạt động của mình;
h) Chỉ đạo công tác chuyên môn đối với chuyên viên trực tiếp giúp việc Ban;
i) Giải quyết các công việc khác của Ban và báo cáo với Ban tại cuộc họp toàn thể gần nhất.
1. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành công việc của Ban;
Điều 16.
1. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành công việc của Ban;
2. Được quyền ký các văn bản của Ban và tổ chức các hoạt động của Ban khi Trưởng ban phân công.
1. Ban tổ chức cuộc họp toàn thể để thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác trình Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh; Xem xét, quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.
Điều 17.
1. Ban tổ chức cuộc họp toàn thể để thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác trình Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh; Xem xét, quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.
2. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự cuộc họp của Ban theo giấy triệu tập của Trưởng ban; Thảo luận và biểu quyết các vấn đề xem xét tại cuộc họp; Trường hợp không tham dự cuộc họp thì phải báo cáo lý do với Trưởng ban.
1. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ban tổ chức họp thẩm tra báo cáo, dự thảo nghị quyết, đề án và các nội dung khác theo sự phân công của Thường trực hoặc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 18.
1. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ban tổ chức họp thẩm tra báo cáo, dự thảo nghị quyết, đề án và các nội dung khác theo sự phân công của Thường trực hoặc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Để chuẩn bị cho việc thẩm tra, Ban có thể cử thành viên tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; Yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn đề mà Ban thẩm tra; Tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về vấn đề đó; Khảo sát tình hình thực tế tại địa phương về những nội dung liên quan đến dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác.
3. Việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác được thực hiện theo trình tự sau:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày;
b) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu ý kiến;
c) Thành viên Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án phát biểu ý kiến nếu thấy cần thiết;
đ) Chủ trì cuộc họp kết luận;
e) Ban biểu quyết.
4. Nội dung của báo cáo thẩm tra phải nêu được ý kiến đánh giá của Ban về dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; Những vấn đề được Ban nhất trí, không nhất trí và còn có ý kiến khác nhau, những kiến nghị sửa đổi, bổ sung.
1. Căn cứ vào ý kiến tại phiên họp thẩm tra, Trưởng ban chịu trách nhiệm chỉ đạo các Phó Trưởng ban hoàn thiện báo cáo thẩm tra trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 19.
1. Căn cứ vào ý kiến tại phiên họp thẩm tra, Trưởng ban chịu trách nhiệm chỉ đạo các Phó Trưởng ban hoàn thiện báo cáo thẩm tra trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
2. Báo cáo thẩm tra phải phản ánh đầy đủ ý kiến của thành viên Ban.
3. Báo cáo thẩm tra của Ban được trình bày trước Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản do Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm thực hiện.
1. Tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm, Ban gửi báo cáo công tác của mình đến đại biểu. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Ban gửi báo cáo tổng kết hoạt động nhiệm kỳ của mình đến đại biểu.
Điều 20.
1. Tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm, Ban gửi báo cáo công tác của mình đến đại biểu. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Ban gửi báo cáo tổng kết hoạt động nhiệm kỳ của mình đến đại biểu.
2. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Ban.
1. Ban có trách nhiệm gửi báo cáo cho Thường trực về chương trình và kết quả hoạt động hàng quý của mình.
Điều 21.
1. Ban có trách nhiệm gửi báo cáo cho Thường trực về chương trình và kết quả hoạt động hàng quý của mình.
2. Ban có trách nhiệm cử Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc thành viên tham gia hoạt động của Thường trực khi có yêu cầu.
1. Các Ban có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi các cơ quan này đến công tác ở tỉnh.
Điều 22.
1. Các Ban có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi các cơ quan này đến công tác ở tỉnh.
2. Các Ban giữ mối liên hệ thường xuyên, phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan với Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban tương ứng của Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; Thực hiện việc giám sát và hướng dẫn hoạt động đối với Hội đồng nhân dân cấp dưới theo sự phân công của Thường trực.
Khi tiến hành hoạt động tại các địa phương, Ban thông báo cho Tổ đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở địa phương biết để phối hợp hoạt động.
Điều 23.
Khi tiến hành hoạt động tại các địa phương, Ban thông báo cho Tổ đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở địa phương biết để phối hợp hoạt động.
Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan trên trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban yêu cầu và tạo điều kiện để Ban hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 24.
Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan trên trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban yêu cầu và tạo điều kiện để Ban hoàn thành nhiệm vụ.
Ban Kinh tế và Ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 25. Ban Kinh tế và Ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.
2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
3. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường; Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường tại địa phương.
5. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.
6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 26. Ban Văn hóa và Xã hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp liên quan đến lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa , thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc.
2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
3. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc; Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa , thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc.
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc tại địa phương.
5. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc.
6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 27. Ban Pháp chế có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp liên quan đến lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính.
2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
3. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính; Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
5. Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về những biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật ở địa phương.
6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương IV
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH