HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 35/2011/NQ-HĐND8 | Thủ Dầu Một, ngày 08 tháng 8 năm 2011
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 45/TTr-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Thường trực HĐND tỉnh khóa VIII về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 3Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua./.
CHỦ TỊCH Vũ Minh Sang
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND8 ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 11. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là đại biểu) là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân trong tỉnh, gương mẫu chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật, chính sách và tham gia vào việc quản lý nhà nước.
Điều 1.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là đại biểu) là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân trong tỉnh, gương mẫu chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật, chính sách và tham gia vào việc quản lý nhà nước.
2. Đại biểu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
3. Đại biểu có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là kỳ họp).
Trong trường hợp vì lý do đặc biệt không thể tham dự kỳ họp, phiên họp được, đại biểu phải xin phép và phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Trong một năm nếu đại biểu vắng mặt 2 kỳ họp không xin phép thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Thường trực) có trách nhiệm báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất, đồng thời thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của đại biểu.
5. Đại biểu có nhiệm vụ tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện, thị xã nơi đại biểu ứng cử, trường hợp không thể tham dự được phải báo cáo trước với Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Tổ trưởng Tổ đại biểu) lý do vắng mặt.
Điều 21. Khi nhận được thông báo về thời gian, dự kiến chương trình và tài liệu kỳ họp, đại biểu phải nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Tổ đại biểu) chuẩn bị cho kỳ họp.
Điều 2.
1. Khi nhận được thông báo về thời gian, dự kiến chương trình và tài liệu kỳ họp, đại biểu phải nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Tổ đại biểu) chuẩn bị cho kỳ họp.
2. Trong kỳ họp, đại biểu có những nhiệm vụ sau đây:
a) Tham gia thảo luận và quyết định chương trình kỳ họp;
b) Thảo luận tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận ở
Tổ đại biểu về các vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp;
c) Biểu quyết thông qua những vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp.
Điều 3Đại biểu là thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Ban) có nhiệm vụ tham gia các cuộc họp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban mà mình là thành viên.
Điều 3.
Đại biểu là thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Ban) có nhiệm vụ tham gia các cuộc họp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban mà mình là thành viên.
Điều 4Khi được mời hoặc được Tổ trưởng Tổ đại biểu cử tham gia Đoàn giám sát của Thường trực, của Ban để tiến hành hoạt động giám sát, khảo sát ở địa phương nơi đại biểu ứng cử thì đại biểu có trách nhiệm tham gia. Trường hợp đại biểu không tham gia được thì phải báo cáo trước với Trưởng đoàn giám sát và
Điều 4.
Khi được mời hoặc được Tổ trưởng Tổ đại biểu cử tham gia Đoàn giám sát của Thường trực, của Ban để tiến hành hoạt động giám sát, khảo sát ở địa phương nơi đại biểu ứng cử thì đại biểu có trách nhiệm tham gia. Trường hợp đại biểu không tham gia được thì phải báo cáo trước với Trưởng đoàn giám sát và Tổ trưởng Tổ đại biểu lý do vắng mặt.
Điều 5Đại biểu phải không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng hoạt động đại biểu, nắm vững chủ trương, chính sách pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của người đại biểu, vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng kiến th
Điều 5.
Đại biểu phải không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng hoạt động đại biểu, nắm vững chủ trương, chính sách pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của người đại biểu, vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ dành riêng cho đại biểu.
Điều 61. Đại biểu có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.
Điều 6.
1. Đại biểu có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.
2. Đại biểu không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tùy mức độ sai phạm mà bị Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cử tri đề nghị bãi nhiệm.
Chương II
TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 7Các đại biểu được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu. Số lượng, danh sách thành viên, Tổ trưởng và Phó Tổ trưởng của Tổ đại biểu (gọi tắt là Phó Tổ trưởng) do Thường trực quyết định.
Điều 7.
Các đại biểu được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu. Số lượng, danh sách thành viên, Tổ trưởng và Phó Tổ trưởng của Tổ đại biểu (gọi tắt là Phó Tổ trưởng) do Thường trực quyết định.
Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu, Phó Tổ trưởng giúp Tổ trưởng thực hiện những việc được phân công.
Điều 8Khi đại biểu chuyển công tác hoặc nơi cư trú đến địa phương khác trong tỉnh, đại biểu đó có thể chuyển sinh hoạt đến Tổ đại biểu nơi mình công tác hoặc cư trú. Đại biểu có đơn chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu đến Thường trực. Thường trực quyết định việc chuyển sinh hoạt Tổ của đại biểu và thông báo tới
Điều 8.
Khi đại biểu chuyển công tác hoặc nơi cư trú đến địa phương khác trong tỉnh, đại biểu đó có thể chuyển sinh hoạt đến Tổ đại biểu nơi mình công tác hoặc cư trú. Đại biểu có đơn chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu đến Thường trực. Thường trực quyết định việc chuyển sinh hoạt Tổ của đại biểu và thông báo tới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tổ đại biểu nơi đại biểu chuyển đi và nơi đại biểu chuyển đến sinh hoạt.
Điều 9Tổ đại biểu họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kế hoạch công tác, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu; Trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo lý do với Tổ trưởng Tổ đại biểu.
Điều 9.
Tổ đại biểu họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kế hoạch công tác, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu; Trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo lý do với Tổ trưởng Tổ đại biểu.
Điều 101. Trước kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri; Tổ chức họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp.
Điều 10.
1. Trước kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri; Tổ chức họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp.
2. Trong kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu có trách nhiệm tổ chức để các đại biểu trong tổ thực hiện chương trình làm việc, nội quy và những quy định khác về kỳ họp và tổ chức các hoạt động của Tổ đại biểu.
3. Sau kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu tổ chức để các đại biểu tiếp xúc, báo cáo với cử tri về kết quả kỳ họp.
4. Cuộc họp Tổ đại biểu phải được ghi thành biên bản và gửi đến Thường trực.
Điều 11Khi được mời tham gia Đoàn giám sát của Thường trực, của Ban tiến hành giám sát, khảo sát ở địa phương, Tổ đại biểu có trách nhiệm tham gia. Tổ trưởng Tổ đại biểu quyết định toàn bộ thành viên cùng tham gia hoặc cử một số thành viên tham gia Đoàn giám sát.
Điều 11.
Khi được mời tham gia Đoàn giám sát của Thường trực, của Ban tiến hành giám sát, khảo sát ở địa phương, Tổ đại biểu có trách nhiệm tham gia. Tổ trưởng Tổ đại biểu quyết định toàn bộ thành viên cùng tham gia hoặc cử một số thành viên tham gia Đoàn giám sát.
Chương III
CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 121. Các Ban hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Trong thời gian giữa hai kỳ họp thì báo cáo công tác với Thường trực.
Điều 12.
1. Các Ban hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Trong thời gian giữa hai kỳ họp thì báo cáo công tác với Thường trực.
2. Các thành viên của Ban chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban về nhiệm vụ, quyền hạn được Ban phân công.
3. Hiệu quả hoạt động của Ban được bảo đảm bằng hiệu quả của các cuộc họp, hoạt động của các thành viên chuyên trách, hoạt động giám sát, khảo sát và hoạt động của các thành viên Ban.
4. Các Ban chịu sự chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Thường trực trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 13Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Trưởng ban) làm việc kiêm nhiệm, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Phó Trưởng ban) làm việc chuyên trách.
Điều 13.
Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Trưởng ban) làm việc kiêm nhiệm, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Phó Trưởng ban) làm việc chuyên trách.
Điều 141. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và của
Điều 14.
1. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và của
Thường trực, Ban xây dựng chương trình công tác của mình.
2. Ban họp ít nhất mỗi quý một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của Ban, bàn công tác tháng, quý và phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban.
Điều 151. Trưởng ban có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 15.
1. Trưởng ban có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban, thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành;
b) Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban;
c) Giữ mối liên hệ với các thành viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực, các Ban khác, các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn;
d) Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân tỉnh, với Thường trực;
đ) Tham dự các cuộc họp do Thường trực triệu tập; Thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức mời;
e) Tổ chức hoạt động giám sát, khảo sát của Ban;
g) Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả hoạt động, giám sát (nếu được phân công) của Ban tại kỳ họp.
2. Phó Trưởng ban chuyên trách có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số công việc thuộc lĩnh vực của Ban phụ trách;
b) Dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban trình Ban xem xét, quyết định;
c) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động, quyết định và kết luận của Ban;
d) Chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ hoạt động của Ban; Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho thành viên của Ban; Căn cứ kết quả cuộc họp của Ban, chuẩn bị báo cáo thẩm tra, các báo cáo khác của Ban trình Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Thẩm tra sơ bộ dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác để trình Ban họp xem xét thông qua trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
e) Chuẩn bị ý kiến của Ban về những nội dung trong chương trình phiên họp của Thường trực khi được mời tham dự; Tham gia các hoạt động của các Ban khác và của các cơ quan, tổ chức hữu quan;
g) Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo, điều hòa, phối hợp của Thường trực đối với hoạt động của Ban; Định kỳ báo cáo với Ban về hoạt động của mình;
h) Chỉ đạo công tác chuyên môn đối với chuyên viên trực tiếp giúp việc Ban;
i) Giải quyết các công việc khác của Ban và báo cáo với Ban tại cuộc họp toàn thể gần nhất.
Điều 161. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành công việc của Ban;
Điều 16.
1. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành công việc của Ban;
2. Được quyền ký các văn bản của Ban và tổ chức các hoạt động của Ban khi Trưởng ban phân công.
Điều 171. Ban tổ chức cuộc họp toàn thể để thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác trình Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh; Xem xét, quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.
Điều 17.
1. Ban tổ chức cuộc họp toàn thể để thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác trình Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh; Xem xét, quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.
2. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự cuộc họp của Ban theo giấy triệu tập của Trưởng ban; Thảo luận và biểu quyết các vấn đề xem xét tại cuộc họp; Trường hợp không tham dự cuộc họp thì phải báo cáo lý do với Trưởng ban.
Điều 181. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ban tổ chức họp thẩm tra báo cáo, dự thảo nghị quyết, đề án và các nội dung khác theo sự phân công của Thường trực hoặc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 18.
1. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ban tổ chức họp thẩm tra báo cáo, dự thảo nghị quyết, đề án và các nội dung khác theo sự phân công của Thường trực hoặc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Để chuẩn bị cho việc thẩm tra, Ban có thể cử thành viên tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; Yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày về vấn đề mà Ban thẩm tra; Tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về vấn đề đó; Khảo sát tình hình thực tế tại địa phương về những nội dung liên quan đến dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác.
3. Việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác được thực hiện theo trình tự sau:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày;
b) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu ý kiến;
c) Thành viên Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án phát biểu ý kiến nếu thấy cần thiết;
đ) Chủ trì cuộc họp kết luận;
e) Ban biểu quyết.
4. Nội dung của báo cáo thẩm tra phải nêu được ý kiến đánh giá của Ban về dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; Những vấn đề được Ban nhất trí, không nhất trí và còn có ý kiến khác nhau, những kiến nghị sửa đổi, bổ sung.
Điều 191. Căn cứ vào ý kiến tại phiên họp thẩm tra, Trưởng ban chịu trách nhiệm chỉ đạo các Phó Trưởng ban hoàn thiện báo cáo thẩm tra trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 19.
1. Căn cứ vào ý kiến tại phiên họp thẩm tra, Trưởng ban chịu trách nhiệm chỉ đạo các Phó Trưởng ban hoàn thiện báo cáo thẩm tra trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
2. Báo cáo thẩm tra phải phản ánh đầy đủ ý kiến của thành viên Ban.
3. Báo cáo thẩm tra của Ban được trình bày trước Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản do Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm thực hiện.
Điều 201. Tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm, Ban gửi báo cáo công tác của mình đến đại biểu. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Ban gửi báo cáo tổng kết hoạt động nhiệm kỳ của mình đến đại biểu.
Điều 20.
1. Tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm, Ban gửi báo cáo công tác của mình đến đại biểu. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Ban gửi báo cáo tổng kết hoạt động nhiệm kỳ của mình đến đại biểu.
2. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Ban.
Điều 211. Ban có trách nhiệm gửi báo cáo cho Thường trực về chương trình và kết quả hoạt động hàng quý của mình.
Điều 21.
1. Ban có trách nhiệm gửi báo cáo cho Thường trực về chương trình và kết quả hoạt động hàng quý của mình.
2. Ban có trách nhiệm cử Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc thành viên tham gia hoạt động của Thường trực khi có yêu cầu.
Điều 221. Các Ban có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi các cơ quan này đến công tác ở tỉnh.
Điều 22.
1. Các Ban có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi các cơ quan này đến công tác ở tỉnh.
2. Các Ban giữ mối liên hệ thường xuyên, phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan với Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban tương ứng của Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; Thực hiện việc giám sát và hướng dẫn hoạt động đối với Hội đồng nhân dân cấp dưới theo sự phân công của Thường trực.
Điều 23Khi tiến hành hoạt động tại các địa phương, Ban thông báo cho Tổ đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở địa phương biết để phối hợp hoạt động.
Điều 23.
Khi tiến hành hoạt động tại các địa phương, Ban thông báo cho Tổ đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở địa phương biết để phối hợp hoạt động.
Điều 24Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan trên trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban yêu cầu và tạo điều kiện để Ban hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 24.
Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan trên trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban yêu cầu và tạo điều kiện để Ban hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 25Ban Kinh tế và Ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 25. Ban Kinh tế và Ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.
2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
3. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường; Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường tại địa phương.
5. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.
6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 26Ban Văn hóa và Xã hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 26. Ban Văn hóa và Xã hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp liên quan đến lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa , thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc.
2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
3. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc; Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa , thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc.
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc tại địa phương.
5. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, chính sách tôn giáo và dân tộc.
6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 27Ban Pháp chế có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 27. Ban Pháp chế có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp liên quan đến lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính.
2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
3. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính; Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực phân công.
5. Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về những biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật ở địa phương.
6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương IV
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 281. Thường trực hoạt động thường xuyên, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số; Tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực ban hành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệ
Điều 28.
1. Thường trực hoạt động thường xuyên, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số; Tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực ban hành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Các thành viên Thường trực chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực về nhiệm vụ, quyền hạn được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
3. Hiệu quả hoạt động của Thường trực được bảo đảm bằng hiệu quả của các cuộc họp của Thường trực, hoạt động của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Chủ tịch), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Phó Chủ tịch) và Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Ủy viên Thường trực) cùng với sự tham gia của các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu.
Điều 291. Chủ tịch chỉ đạo hoạt động của Thường trực, thay mặt Thường trực giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận tỉnh, các tổ chức xã hội khác và công dân.
Điều 29.
1. Chủ tịch chỉ đạo hoạt động của Thường trực, thay mặt Thường trực giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận tỉnh, các tổ chức xã hội khác và công dân.
2. Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch vắng mặt thì Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch; Khi Chủ tịch và Phó Chủ tịch vắng mặt thì Ủy viên Thường trực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch.
3. Khi khuyết Chủ tịch thì Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được Chủ tịch mới. Khi khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch thìỦy viên Thường trực thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được Chủ tịch, Phó Chủ tịch mới.
4. Chủ tịch làm việc kiêm nhiệm, Phó Chủ tịch và Ủy viên Thường trực làm việc chuyên trách.
Điều 30Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp, Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 30. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp, Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng nhân dân, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu.
2. Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày tiến hành kỳ họp thường lệ, Thường trực chủ trì họp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban để dự kiến nội dung kỳ họp, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan hữu quan chuẩn bị.
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được mời dự cuộc họp này
3. Quyết định triệu tập kỳ họp, công bố dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp.
4. Chủ trì, phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp.
5. Tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu và trả lời chất vấn giữa hai kỳ họp;
6. Bảo đảm việc chuẩn bị các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
7. Đôn đốc các cơ quan, tổ chức hữu quan gửi tài liệu kỳ họp đúng thời hạn pháp luật quy định.
Điều 31Khi Chủ tọa kỳ họp, Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 31. Khi Chủ tọa kỳ họp, Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Điều khiển phiên họp theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh chương trình khi cần thiết.
2. Dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cuộc họp Tổ đại biểu.
3. Bảo đảm thảo luận dân chủ, tạo điều kiện để các đại biểu đóng góp ý kiến; Dành thời gian thỏa đáng cho việc chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp.
4. Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu tại phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh và tại cuộc họp Tổ đại biểu.
5. Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
6. Điều hành để Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết.
Điều 32Sau mỗi kỳ họp, Thường trực tổ chức việc xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kỳ họp với sự tham gia của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban, Đoàn thư ký kỳ họp và các cơ quan, tổ chức hữu quan.
Điều 32. Sau mỗi kỳ họp, Thường trực tổ chức việc xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kỳ họp với sự tham gia của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban, Đoàn thư ký kỳ họp và các cơ quan, tổ chức hữu quan.
Điều33. Trong việc đôn đốc, kiểm tra và giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan khác của nhà nước ở địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác của nhà nước trên địa bàn tỉnh báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tình hình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thi hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân trong tỉnh, Thường trực có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan nhà nước hữu quan trong tỉnh áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xem xét, xử lý và báo cáo kết quả với Thường trực.
4. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực có thể trình ra kỳ họp gần nhất hoặc triệu tập kỳ họp bất thường để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp; Xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều34. Trong việc điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban, Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Phân công Ban thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và các nội dung khác trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Phân công Ban tham gia hoạt động đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và một số công việc khác.
3. Phân công Ban thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và của Thường trực.
4. Điều hòa, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban và đôn đốc các Ban hoạt động.
5. Tham dự cuộc họp của các Ban và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của các Ban.
6. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp hàng tháng của Thường trực với các Trưởng ban, Phó Trưởng ban.
7. Tổ chức tập huấn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân và các Ban bàn các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Điều 35Trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình hoạt động và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Điều 35. Trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình hoạt động và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Thông báo đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu để các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị ý kiến đóng góp về dự kiến chương trình hoạt động, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực tập hợp đề nghị của các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và kiến nghị của cử tri ở địa phương về nội dung chương trình hoạt động, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Thường trực tự mình hoặc trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này lập dự kiến nội dung, chương trình hoạt động, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm sau trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm.
Điều 36Trong chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Điều 36. Trong chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, phân công cụ thể các nội dung giám sát để Thường trực và các Ban thực hiện;
2. Tiếp nhận, xem xét báo cáo kết quả giám sát;
3. Điều chỉnh chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất;
4. Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện chương trình và kết quả giám sát tại kỳ họp thường lệ cuối năm.
Điều37. Thường trực điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban theo quy định sau:
1. Xem xét, cho ý kiến về chương trình giám sát của các Ban;
2. Kịp thời điều chỉnh kế hoạch giám sát của các Ban, bảo đảm để hoạt động giám sát không bị trùng lặp;
3. Phân công Ban thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và của Thường trực;
4. Hàng quý, tổ chức họp với Trưởng ban, Phó Trưởng ban của các Ban để phối hợp hoạt động giám sát, đánh giá về tình hình và kết quả hoạt động giám sát;
5. Tổng hợp kết quả giám sát trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 38Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu, Tổ đại biểu, Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 38. Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu, Tổ đại biểu, Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Đôn đốc các Tổ đại biểu tổ chức để đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri;
2. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo dõi, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri do Tổ đại biểu gửi đến để chuyển cho cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan xem xét, giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; Báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh những ý kiến, kiến nghị đó và kết quả giải quyết của các cơ quan, tổ chức hữu quan.
3. Tổ chức để đại biểu nghiên cứu, quán triệt các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các văn bản quy phạm pháp luật khác, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
4. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chính sách, chế độ đối với đại biểu.
Điều 391. Thường trực có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn công tác của Chính phủ khi đến địa phương công tác.
Điều 39.
1. Thường trực có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn công tác của Chính phủ khi đến địa phương công tác.
2. Thường trực giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh. Định kỳ ba tháng một lần, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với Đoànđại biểu Quốc hội tỉnh nghe Ủy ban nhân dân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của tỉnh báo cáo về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh chuyển đến.
3. Thường trực gửi báo cáo hàng quý, sáu tháng và cả năm về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã tổ chức giao ban, hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Điều 401. Thường trực mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ của mình, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các quyết định của Thường trực và đề ra nhiệm vụ công tác tháng sau.
Điều 40.
1. Thường trực mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ của mình, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các quyết định của Thường trực và đề ra nhiệm vụ công tác tháng sau.
2. Chủ tịch chủ trì cuộc họp của Thường trực; Khi Chủ tịch vắng mặt thì Phó Chủ tịch chủ trì.
3. Thành viên Thường trực có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Thường trực, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo Chủ tịch.
4. Trưởng đoàn hoặc Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, đại diện Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được mời dự cuộc họp của Thường trực.
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện các đoàn thể tỉnh có thể được mời dự các cuộc họp này khi bàn về vấn đề có liên quan.
Người được mời dự cuộc họp được phát biểu ý kiến về các nội dung của cuộc họp nhưng không có quyền biểu quyết.
Điều 41Thường trực phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã.
Điều 41. Thường trực phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã.
Chương V
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 42Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 431. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; Trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 43.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; Trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu yêu cầu.
Điều 44Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ tọa kỳ họp hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 44. Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ tọa kỳ họp hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 45Thường trực chủ tọa kỳ họp, bảo đảm để kỳ họp được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, đạt hiệu quả thiết thực theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, bảo đảm để Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Điều 45. Thường trực chủ tọa kỳ họp, bảo đảm để kỳ họp được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, đạt hiệu quả thiết thực theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, bảo đảm để Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Điều 46Chủ tịch phát biểu khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là phiên họp), bảo đảm thực hiện chương trình làm việc của kỳ họp và những quy định về kỳ họp. Các thành viên khác của Thường trực giúp Chủ tịch trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công củ
Điều 46. Chủ tịch phát biểu khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là phiên họp), bảo đảm thực hiện chương trình làm việc của kỳ họp và những quy định về kỳ họp. Các thành viên khác của Thường trực giúp Chủ tịch trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch.
Điều 47Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc biểu quyết bằng cách giơ tay, bỏ phiếu kín hoặc bằng cách khác theo đề nghị của Chủ tọa phiên họp.
Điều 47. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc biểu quyết bằng cách giơ tay, bỏ phiếu kín hoặc bằng cách khác theo đề nghị của Chủ tọa phiên họp.
Điều 481. Thường trực quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là hai mươi ngày; Kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 48.
1. Thường trực quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là hai mươi ngày; Kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với quyết định triệu tập kỳ họp.
2. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm gửi các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp đến Thường trực và các Ban.
3. Chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực chuyển bản tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước hữu quan để nghiên cứu trả lời, giải trình những vấn đề bức xúc trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
4. Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực gửi đến đại biểu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban và các tài liệu liên quan.
5. Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để nhân dân biết.
Điều 49Trước khi triệu tập kỳ họp, căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban và đại biểu, Thường trực dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp; Xem xét việc chuẩn bị các nội dung trình Hội đồng nhân d
Điều 49. Trước khi triệu tập kỳ họp, căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban và đại biểu, Thường trực dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp; Xem xét việc chuẩn bị các nội dung trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp và quyết định những vấn đề khác liên quan đến kỳ họp.
Điều 501. Thường trực có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết của kỳ họp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ; Gửi giấy mời tới đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu các đoàn thể tỉnh và đại diện cử tri.
Điều 50.
1. Thường trực có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết của kỳ họp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ; Gửi giấy mời tới đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu các đoàn thể tỉnh và đại diện cử tri.
2. Danh sách khách mời, chế độ sử dụng tài liệu của khách mời do Thường trực quyết định theo đề nghị của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
112 điều
Trích dẫn văn bản này
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-64627
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。