Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hàng hóa tồn đọng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cơ quan có thẩm quyền đã quyết định phê duyệt phương án xử lý thì tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với hàng hóa tồn đọng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa quyết định phê duyệt phương án xử lý thì được xử lý theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện thủ tục thông báo, kiểm kê, phân loại hàng hóa tồn đọng theo các quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện các bước tiếp theo theo quy định tại Thông tư này.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2015.
2. Bãi bỏ Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
Mẫu Quyết định số 01/QĐ-HĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …..…/QĐ-…… | ……., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan;
Căn cứ Quyết định của ………. quy định chức năng, nhiệm vụ của …….;
Căn cứ văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan về việc cử người tham gia Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng;
Xét đề nghị của ……….,
QUYẾT ĐỊNH:
Thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng do ông/bà: …………, chức vụ: …………… làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên có tên trong danh sách đính kèm.
Điều 1. Thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng do ông/bà: …………, chức vụ: …………… làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên có tên trong danh sách đính kèm.
Hội đồng quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số /2014/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Hội đồng quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số /2014/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan và pháp luật có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đơn vị và cá nhân có tên trong danh sách đính kèm nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đơn vị và cá nhân có tên trong danh sách đính kèm nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Nếu là Hội đồng thường trực thì nội dung Quyết định phải ghi bổ sung năm hoạt động của Hội đồng;
- Nếu là Hội đồng theo vụ việc thì ghi bổ sung vụ việc xử lý và quy định: “Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ”.
Mẫu số 02/QĐ-XL (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …..…/QĐ-…… | ……., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN ……
Căn cứ Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan;
Căn cứ Quyết định của …….. quy định chức năng, nhiệm vụ của ……;
Xét đề nghị của Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng,
QUYẾT ĐỊNH:
Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản đối với các hàng hóa tồn đọng sau đây:
Điều 1. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản đối với các hàng hóa tồn đọng sau đây:
| STT | Tên hàng hóa | Đơn vị tính | Số lượng/ Khối lượng | Tình trạng hàng hóa |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ………………. (*) có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ………………. (*) có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Tổng cục hải quan; - Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng; - Doanh nghiệp...; - Chi cục Hải quan...; - Lưu: Hồ sơ. | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
(*) Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến hàng hóa tồn đọng như: Chi cục hải quan; doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi; doanh nghiệp vận chuyển hàng không; chủ kho ngoại quan; doanh nghiệp CPN...
Mẫu số 03/QĐ-PA (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …..…/QĐ-…… | ……., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan;
Căn cứ Quyết định của ……….. quy định chức năng, nhiệm vụ của ……;
Căn cứ Quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước số ……..;
Xét đề nghị của Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng,
QUYẾT ĐỊNH:
Phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng như sau:
Điều 1. Phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng như sau:
| STT | Tên hàng hóa | Đơn vị tính | Số lượng/ Khối lượng | Tình trạng hàng hóa | Phương án xử lý (*) |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án xử lý tại Điều 1 Quyết định này theo quy định tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án xử lý tại Điều 1 Quyết định này theo quy định tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan và pháp luật có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Tổng cục hải quan; - Chi cục Hải quan...; - Lưu: Hồ sơ. | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
(*) Ghi rõ hình thức xử lý: chuyển giao, bán (trực tiếp, đấu giá), tiêu hủy hoặc phương án khác (nếu có)
Mẫu số 04-BBBT (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BỐC THĂM LỰA CHỌN NGƯỜI ĐƯỢC QUYỀN MUA HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THEO HÌNH THỨC BÁN TRỰC TIẾP
Căn cứ Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan;
Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng số ………;
Hôm nay, ngày……tháng....năm……., tại…………., Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng thực hiện bốc thăm xác định người được quyền mua tài sản là hàng hóa tồn đọng được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, cụ thể:
1. Các tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản tham dự:
- Ông, bà/tổ chức: ………………… Địa chỉ: ..............................................................
Số CMND/Giấy CNĐKKD: ……….., ngày cấp: ………, nơi cấp:...............................
- Ông, bà/tổ chức: ………………… Địa chỉ: ..............................................................
Số CMND/Giấy CNĐKKD: …….., ngày cấp: ………., nơi cấp:..................................
- ……
2. Thông tin về tài sản:
| TT | Tên tài sản | Chủng loại | Số lượng/ Khối lượng | Hiện trạng tài sản | Đơn giá bán | Thành tiền |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
3. Hội đồng tổ chức bốc thăm để lựa chọn cá nhân/tổ chức được quyền mua tài sản dưới sự chứng kiến của các tổ chức/cá nhân đăng ký mua tài sản.
4. Kết quả bốc thăm: Ông, bà/tổ chức …………………… là người được quyền mua tài sản.
Việc bốc thăm được kết thúc vào ……… và được các bên cùng thống nhất ký tên./.
ĐẠI DIỆN CÁC CÁ NHÂN/TỔ CHỨC THAM DỰ BỐC THĂM (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI ĐƯỢC QUYỀN MUA HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG (Ký, ghi rõ họ tên)
HỘI ĐỒNG XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 05-HĐBTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG THEO HÌNH THỨC BÁN TRỰC TIẾP
Căn cứ Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan;
Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng số ……;
Hôm nay, ngày……tháng.... năm….., tại………………., chúng tôi gồm:
A - Bên bán tài sản (Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng):
Ông/bà: ………………………… Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng.
B- Bên mua tài sản:
- Ông, bà/tổ chức: ………………………………………..
- Địa chỉ: ……………………………………………………..
- Số CMND/Giấy CNĐKKD: ………, ngày cấp: ………., nơi cấp: ……….
1. Hai bên đồng ý việc mua, bán các tài sản sau:
| TT | Tên tài sản | Chủng loại | Số lượng/ Khối lượng | Hiện trạng tài sản | Đơn giá bán | Thành tiền |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
2. Giá bán và phương thức thanh toán
- Giá bán tài sản nêu tại khoản 1 là: ……… (bằng chữ: ………….)
- Phương thức thanh toán: ………………………………..
- Thời hạn thanh toán: ……………………………………..
3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận tài sản: ……………
4. Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Biên bản này (nếu có) do Bên ………. chịu trách nhiệm nộp.
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên bán giữ 02 bản, bên mua giữ 02 bản./.
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN (Ký tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN BÊN MUA (Ký tên, đóng dấu)
TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ HÀNG TỒN ĐỌNG | Mẫu số 06-TBTĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI ………………………
(Kỳ báo cáo: Quý ……....năm ……....)
Kính gửi: Chi cục Hải quan ……
| TT | Tên hàng | Số lượng, trọng lượng | Số, loại cont/số seal | Người gửi, địa chỉ | Người nhận, địa chỉ | Số/ngày vận đơn | Tên PTVT/ngày nhập cảnh | Vị trí, địa điểm lưu giữ hàng | Phân loại tồn đọng | Ghi chú |
||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Cục Hải quan ... - Chi cục Hải quan (quản lý kho)... | GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Ô số (9) ghi rõ: Hàng hóa từ bỏ; quá thời hạn khai hải quan; hàng hóa thu gom không người nhận; hàng hóa ngoài vận đơn, bản khai.
HỘI ĐỒNG XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG | Mẫu số 07-THHĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
| TT | Tên hàng | Số lượng/ trọng lượng | Số, loại cont/số seal | Người nhận, địa chỉ | Số ngày lưu kho, bãi | Địa điểm lưu giữ hàng | Tình trạng hàng hóa | Phân loại tồn đọng | Công chức vào sổ (ký, ghi rõ họ tên, ngày vào sổ) |
|||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
TM/HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Ghi chú:
- Cột số (9) ghi rõ: Hàng hóa từ bỏ; quá thời hạn khai hải quan; hàng hóa thu gom không người nhận; hàng hóa ngoài vận đơn, bản khai.
- Cột số (8) ghi một số lưu ý về hàng hóa (nếu có) như: Hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất, hàng có khả năng gây ô nhiễm môi trường,...