Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị định Về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam Chương 2 — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN CHO TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI

Điều 5–Điều 11 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài.5

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài.5 1. Giấy phép hoạt động thủy sản (sau đây gọi tắt là giấy phép) cấp cho từng tàu cá. Một chủ tàu cá có thể xin cấp Giấy phép cho nhiều tàu cá. Nội dung Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Đối với tàu cá vận chuyển thủy sản, thời hạn của giấy phép được cấp không quá 12 tháng. Đối với tàu cá hoạt động thủy sản khác, thời hạn của giấy phép theo thời hạn của dự án hợp tác nhưng không quá 36 tháng. 3. Giấy phép được gia hạn không quá hai (02) lần, thời gian gia hạn mỗi lần không quá 12 tháng.

Cấp Giấy phép lần đầu

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Cấp Giấy phép lần đầu Tàu cá nước ngoài được xét cấp Giấy phép hoạt động thủy sản khi chủ tàu cá có đủ điều kiện sau đây: 1. Có một trong các loại giấy tờ, văn bản sau đây: a) Giấy phép đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; b) Dự án hợp tác về điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Dự án hợp tác về huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; d) Dự án hợp tác về kinh doanh, thu mua, vận chuyển thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. 2. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu cá mang quốc tịch cấp. 3. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu có do cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền của quốc gia mà tàu cá mang quốc tịch cấp hoặc cơ quan đăng kiểm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cấp. 4. Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 5. Có văn bằng, chứng chỉ của thuyền trưởng, máy trưởng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận. 6. Danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá. 7. Trên tàu cá phải có ít nhất một người thông thạo tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Cấp lại và gia hạn Giấy phép

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Cấp lại và gia hạn Giấy phép 1. Tàu cá nước ngoài được xét cấp lại Giấy phép khi có một trong các điều kiện sau: a) Giấy phép bị rách, nát trong quá trình sử dụng; b) Giấy phép bị mất; c) Khi thay đổi tàu cá. 2. Tàu cá nước ngoài được xét gia hạn Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau: a) Không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam. b) Giấy phép đầu tư còn hiệu lực hoặc Dự án hợp tác trong lĩnh vực thủy sản còn hiệu lực. Nội dung gia hạn Giấy phép (theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này - Phụ lục II).

Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép6

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép6 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lần đầu một (01) bộ, bao gồm: a) Đơn xin cấp giấy phép cho tàu cá theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Dự án hợp tác về điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bản sao chứng thực) hoặc dự án hợp tác về huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt (bản sao chứng thực) hoặc dự án về thu gom, vận chuyển thủy sản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (bản sao chứng thực). c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chứng thực); d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chứng thực); đ) Bằng thuyền trưởng, máy trưởng (bản sao chứng thực); e) Danh sách, ảnh và số hộ chiếu của thuyền viên, người làm việc trên tàu cá (ghi rõ họ tên, chức danh, địa chỉ liên hệ). 2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép một (01) bộ, bao gồm: a) Đơn xin cấp lại giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy phép đã được cấp (đối với trường hợp giấy phép bị rách, nát); c) Báo cáo về việc thay đổi tàu cá (nếu có), kèm theo các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều này; d) Báo cáo về việc thay đổi cảng đăng ký hoặc thay đổi nghề nghiệp hoạt động (nếu có). 3. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép một (01) bộ, bao gồm: a) Đơn xin gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy phép đã được cấp (bản sao chụp); c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chụp); d) Báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá trong thời gian được cấp giấy phép; đ) Nhật ký khai thác thủy sản, đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trong thời gian được cấp giấy phép. 4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép lần đầu, gia hạn giấy phép và cấp lại giấy phép, nộp hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện). 5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoặc người được ủy quyền đến nhận kết quả tại Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc yêu cầu cơ quan cấp phép gửi trả kết quả theo đường bưu điện.

Các trường hợp Giấy phép mất hiệu lực

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Các trường hợp Giấy phép mất hiệu lực 1. Tàu cá chấm dứt hợp đồng hoạt động trong vùng biển Việt Nam trước thời hạn ghi trong Giấy phép. 2. Giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ. 3. Tàu cá bị thu hồi giấy phép. 4. Giấy phép hết thời hạn. 5. Tàu cá bị phá hủy, chìm đắm, mất tích.

Các trường hợp thu hồi giấy phép

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Các trường hợp thu hồi giấy phép 1. Giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa. 2. Sử dụng Giấy phép không đúng với tàu cá được cấp Giấy phép. 3. Tàu cá sử dụng nghề cấm để khai thác thủy sản hoặc hoạt động không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép. 4. Tàu cá và người trên tàu cá vi phạm các quy định pháp luật của Việt Nam và tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia. 5.7 Không thực hiện chế độ báo cáo, ghi, nộp nhật ký theo quy định.

Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép8

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép8 1. Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép đối với tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam. 2. Thời gian thực hiện việc cấp lần đầu, cấp lại, gia hạn giấy phép như sau: a) Thời gian không quá (05) năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, đối với trường hợp cấp lần đầu; b) Thời gian không quá (05) năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, đối với trường hợp cấp lại; c) Thời gian không quá (03) ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, đối với trường hợp gia hạn. Chương 3. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI

Về toàn văn Nghị định Về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp