Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5–Điều 10 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thủ tục tạm ứng vốn

Điều 5

Điều 5. Thủ tục tạm ứng vốn 1. Thủ tục tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương Căn cứ tổng mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước đã được Bộ Tài chính phê duyệt từ đầu năm, khi phát sinh nhu cầu tạm ứng, Vụ Ngân sách nhà nước lập giấy tạm ứng theo Mẫu 01. Trên cơ sở giấy tạm ứng do Vụ Ngân sách nhà nước lập và căn cứ vốn Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương. 2. Thủ tục tạm ứng vốn cho ngân sách cấp tỉnh[5] 2.1. Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục sau: - Trường hợp tạm ứng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản (theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này): Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) phê duyệt việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước và có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Trong công văn nêu rõ: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) thông qua việc tạm ứng vốn; danh mục dự án tạm ứng vốn; tiến độ tạm ứng vốn; tiến độ hoàn trả tạm ứng vốn; tổng dư nợ các nguồn vốn đã huy động (kể cả các nguồn vốn huy động theo phương thức khác như phát hành trái phiếu, vay ngân hàng,...) và cam kết sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đúng thời hạn, các cam kết khác để Bộ Tài chính xem xét, quyết định. - Trường hợp tạm ứng để đầu tư các dự án thu hút vốn đầu tư (theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư này): Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) phê duyệt việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Trong công văn nêu rõ: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) thông qua việc tạm ứng vốn; danh mục dự án tạm ứng vốn; mức vốn đầu tư của từng dự án; tiến độ tạm ứng vốn; nguồn và tiến độ hoàn trả tạm ứng vốn và cam kết sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đúng thời hạn, các cam kết khác để Bộ Tài chính xem xét, quyết định. 2.2. Sau khi có văn bản chấp thuận cho tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh lập giấy đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước theo Mẫu 02 gửi Kho bạc Nhà nước để tạm ứng vốn theo quy định. 2.3. Trên cơ sở giấy đề nghị tạm ứng của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được Kho bạc Nhà nước ký duyệt, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và lập giấy đề nghị rút vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước cho mỗi lần rút vốn theo Mẫu 04 gửi Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) để tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh. Việc rút vốn tạm ứng có thể được thực hiện một hoặc nhiều lần theo nguyên tắc: tổng số vốn tạm ứng của các lần rút vốn không vượt quá số vốn tạm ứng đã được Bộ Tài chính phê duyệt và Kho bạc Nhà nước ký duyệt.

Mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước

Điều 6

Điều 6. Mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước 1. Mức tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. 2. Mức tạm ứng vốn cho ngân sách cấp tỉnh 2.1. Căn cứ xác định mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước - Đối với các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong kế hoạch năm thuộc ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này: mức tạm ứng phải đảm bảo nguyên tắc dư nợ vốn huy động hàng năm của ngân sách tỉnh (bao gồm vốn tạm ứng của Kho bạc Nhà nước và các nguồn huy động khác) không vượt quá 30% tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh (riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 100%). Trong đó, tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh bao gồm: + Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước trong cân đối của ngân sách cấp tỉnh; + Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất; + Các nguồn bổ sung có mục tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất ổn định từ ngân sách trung ương (nếu có). + Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu xổ số kiến thiết. - Đối với các dự án, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng có nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư này: mức tạm ứng được xác định theo từng phương án cụ thể trên cơ sở khả năng vốn của Kho bạc Nhà nước và nhu cầu cụ thể của ngân sách cấp tỉnh. 2.2. Mức tạm ứng vốn cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Thời hạn tạm ứng và thời hạn rút vốn

Điều 7

Điều 7. Thời hạn tạm ứng và thời hạn rút vốn 1. Thời hạn tạm ứng cho ngân sách trung ương: không quá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. 2. Thời hạn tạm ứng và rút vốn của ngân sách cấp tỉnh[6]: 2.1. Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách cấp tỉnh để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản các dự án đã ghi trong kế hoạch năm của tỉnh, thành phố (theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư này): - Thời hạn tạm ứng: tối đa 12 tháng kể từ ngày Kho bạc Nhà nước ký duyệt tạm ứng tại giấy đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. - Thời hạn rút vốn đối với các khoản tạm ứng được Bộ Tài chính phê duyệt trong năm ngân sách chậm nhất là đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm đó; sau thời gian chỉnh lý quyết toán, khoản tạm ứng hết hiệu lực rút vốn. 2.2. Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách cấp tỉnh để đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng để thu hút vốn đầu tư (theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư này): - Thời hạn tạm ứng: do Bộ Tài chính quyết định. - Thời hạn rút vốn: tối đa 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính phê duyệt khoản tạm ứng; trường hợp rút vốn nhiều lần thì thời hạn trên áp dụng đối với lần rút vốn cuối cùng. Sau thời hạn rút vốn, khoản tạm ứng sẽ hết hiệu lực rút vốn.

Thu hồi tạm ứng

Điều 8

Điều 8. Thu hồi tạm ứng 1. Thu hồi tạm ứng khi đến hạn - Đối với ngân sách trung ương: Trước khi đến hạn thu hồi tạm ứng 15 ngày, Kho bạc Nhà nước thông báo với Vụ Ngân sách Nhà nước để sắp xếp nguồn hoàn trả tạm ứng. - Đối với ngân sách cấp tỉnh: Trước khi đến hạn thu hồi tạm ứng 15 ngày, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thông báo với cơ quan tài chính để sắp xếp nguồn hoàn trả tạm ứng. Khi đến hạn mà khoản tạm ứng chưa được hoàn trả, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có văn bản gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh biết khoản tạm ứng đã quá hạn hoàn trả và mức phí tạm ứng quá hạn. Sau 1 tháng kể từ ngày đến hạn hoàn trả mà khoản tạm ứng chưa được hoàn trả, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ về việc trích tồn quỹ ngân sách tỉnh, thành phố để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn. Trên cơ sở phê duyệt của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn; Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh tính phí tạm ứng quá hạn và thực hiện trích tồn quỹ ngân sách cấp tỉnh để thu hồi tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn. 2. Thu hồi tạm ứng sử dụng không đúng mục đích: 2.1. Các trường hợp sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước không đúng mục đích đã được Bộ Tài chính phê duyệt sẽ bị thu hồi trước hạn. 2.2. Căn cứ vào thông báo, kết luận sử dụng vốn tạm ứng không đúng mục đích của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước của đơn vị được tạm ứng vốn đối chiếu với danh mục đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích. Quy trình thu hồi tạm ứng sử dụng không đúng mục đích đối với ngân sách địa phương như sau: Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính và thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh về khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích và số vốn tạm ứng chưa rút vốn còn lại bị hủy bỏ (nếu có); đồng thời, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn hoàn trả ngay số vốn đã tạm ứng. Thời hạn hoàn trả chậm nhất là sau 1 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo. Hết thời hạn hoàn trả mà Ủy ban nhân dân tỉnh chưa hoàn trả khoản tạm ứng, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ về việc trích tồn quỹ ngân sách tỉnh, thành phố để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn. Trên cơ sở phê duyệt của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng (nếu có) và phí tạm ứng quá hạn; Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện tính phí tạm ứng (nếu có), phí tạm ứng quá hạn và trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn. Phí tạm ứng quá hạn được tính từ ngày ra văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về khoản tạm ứng sử dụng không đúng mục đích.

Phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn

Điều 9

Điều 9. Phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn 1. Mức phí[7]: - Mức phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước được áp dụng thống nhất là 0,15%/tháng (30 ngày) tính trên số dư nợ tạm ứng. - Mức phí tạm ứng quá hạn được tính bằng 150% mức phí tạm ứng trong hạn. Phí tạm ứng quá hạn được tính theo mức phí tạm ứng quá hạn và số ngày quá hạn. Trường hợp khoản tạm ứng quá hạn nhưng được Bộ Tài chính gia hạn thì vẫn được áp dụng phí trong hạn cho đến hết thời hạn được gia hạn. 2. Thanh toán và quản lý phí: - Phí tạm ứng được thanh toán định kỳ hàng tháng cho Kho bạc Nhà nước và được tính trên số dư nợ tạm ứng và số ngày thực tế tạm ứng. - Phí tạm ứng quá hạn được thanh toán khi thu hồi khoản tạm ứng quá hạn và được tính trên số dư nợ tạm ứng quá hạn và số ngày tạm ứng quá hạn. - Kho bạc Nhà nước quản lý, sử dụng phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước và phí tạm ứng quá hạn theo quy định của Bộ Tài chính.

Hạch toán kế toán, báo cáo

Điều 10

Điều 10. Hạch toán kế toán, báo cáo - Các khoản tạm ứng, hoàn trả tạm ứng, phí ứng vốn (gồm phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn) Kho bạc Nhà nước hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và theo đúng quy định của Bộ Tài chính. - Định kỳ (tháng, quý, năm) Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh báo cáo tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng và số thu phí tạm ứng, phí tạm ứng quá hạn gửi Kho bạc Nhà nước trước ngày 15 của tháng, quý sau đối với báo cáo tháng, quý, trước ngày 20/2 của năm sau đối với báo cáo năm. Nội dung, mẫu biểu báo cáo do Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể. - Định kỳ 6 tháng và 1 năm, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp