Điều 12. Hiệu lực thi hành[9]
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 và thay thế Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày 09/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước về việc tạm ứng vốn cho ngân sách nhà nước trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
Mẫu 01 - Giấy tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung ương
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/BTC-NSNN | Hà Nội, ngày … tháng … năm …
GIẤY TẠM ỨNG VỐN KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước
Căn cứ văn bản số ………. ngày...tháng...năm.... của Bộ Tài chính phê duyệt mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung ương, đề nghị Kho bạc Nhà nước duyệt thủ tục:
1. Tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung ương:
- Số tiền bằng số: ........................................................................................................
- Số tiền bàng chữ: ......................................................................................................
- Thời hạn tạm ứng: .....................................................................................................
2. Mục đích tạm ứng: ...................................................................................................
3. Hạch toán: ...............................................................................................................
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, NSNN | TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ký tên, đóng dấu)
Ý kiến của Kho bạc Nhà nước Đồng ý tạm ứng ……….. tỷ đồng vốn Kho bạc Nhà nước cho NSTW. Thời hạn hoàn trả: ………..
Hà Nội, ngày... tháng ... năm ... TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu 02 - Giấy tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách địa phương
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/UBND-…. | ………, ngày … tháng … năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG VỐN KHO BẠC NHÀ NƯỚC[10]
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước
Căn cứ công văn số ………. ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Tài chính duyệt mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách …………………………………………, đề nghị Kho bạc Nhà nước duyệt thủ tục:
1. Tạm ứng tồn ngân quỹ Kho bạc Nhà nước cho ngân sách địa phương:
- Số tiền bằng số: ……………………………
- Số tiền bằng chữ: ………………………….
2. Thời hạn tạm ứng: ……………………….
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm ứng đúng các quy định hiện hành và cam kết hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và phí cho Kho bạc Nhà nước. Nếu quá thời hạn được tạm ứng, Kho bạc Nhà nước sẽ tính phí tạm ứng quá hạn cho mỗi ngày quá hạn. Sau thời gian chậm trả tối đa, Kho bạc Nhà nước có quyền tự động trích tồn quỹ ngân sách địa phương để thu hồi số vốn đã tạm ứng, phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn.
Khoản tạm ứng vốn sử dụng sai mục đích sẽ bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03/10/2012 và Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05/5/2015 của Bộ Tài chính quy định tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.
4. Tổng dư nợ huy động vốn cho đầu tư phát triển đến ngày..../.../...:
……………………………….
GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH (Ký tên, đóng dấu) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Ý kiến của KBNN tỉnh, thành phố: - Số dư nợ tạm ứng hiện tại: - Đề nghị KBNN phê duyệt tạm ứng ………… tỷ đồng cho NSĐP, thời hạn tạm ứng ……… | Duyệt của Kho bạc Nhà nước: Đồng ý cho ngân sách tỉnh, thành phố …………. tạm ứng vốn KBNN, cụ thể: - Mức tạm ứng: - Thời hạn hoàn trả tạm ứng:
……….., ngày ... tháng ... năm ... GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Ký tên, đóng dấu) | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu 03 - Báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH … SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/BC-STC…… | ………, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠM ỨNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC[11]
Quý ... năm ...
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Danh mục công trình, dự án đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước | Danh mục công trình, dự án phân bổ từ nguồn vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước | Số vốn thanh toán cho các công trình, dự án từ nguồn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| … | | | |
| Tổng số | | | |
Nơi nhận: - KBNN; - UBND tỉnh ...; - Lưu: VT. | GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu 04 - Giấy đề nghị rút vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015)
| Không ghi vào khu vực này |
||
Số: …………...
GIẤY ĐỀ NGHỊ RÚT VỐN TẠM ỨNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC[12]
| Kính gửi: Kho bạc Nhà nước. | KBNN GHI: Nợ TK ……….. Có TK ………... |
|||
Căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng vốn KBNN số....ngày.... tháng.... năm ……………….. đã được KBNN duyệt cho ngân sách tỉnh, thành phố …………………..
Căn cứ nhu cầu vốn hiện nay của ngân sách tỉnh, thành phố …………………
Sở Tài chính ……………………… Đề nghị KBNN ……………….. thực hiện tạm ứng vốn KBNN cho ngân sách tỉnh, thành phố kể từ ngày …../…../…………….
- Số tiền bằng số: …………………………………………….
- Số tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TRƯỞNG PHÒNG NGÂN SÁCH | Ngày ….. tháng …. năm ……… GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH (Ký tên, đóng dấu)
KẾ TOÁN | KẾ TOÁN TRƯỞNG | Ngày ….. tháng …. năm … GIÁM ĐỐC KBNN
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;
- Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 08 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 162/2012/TT-BTC).”
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[9] Điều 2 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:
"Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
2. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp."
[10] Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước (Mẫu 02) được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[11] Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước (Mẫu 03) được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
[12] Mẫu Giấy đề nghị rút vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước (Mẫu 04) được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.