Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải Chương III — PHÂN LOẠI, HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 11–Điều 14 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phân loại khen thưởng

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Phân loại khen thưởng 1. Khen thưởng thường xuyên là khen thưởng được tiến hành hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm hoặc nhiều năm. 2. Khen thưởng theo đợt (hoặc theo chuyên đề) là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện một đợt thi đua, chương trình hoặc một chuyên đề công tác do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động. Việc khen thưởng thành tích xuất sắc sau khi kết thúc một công trình hoặc dự án, Bộ Giao thông vận tải sẽ có hướng dẫn riêng. 3. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã lập được thành tích xuất sắc, đột xuất trong lao động sản xuất; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và của Nhà nước (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhận). 4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội) có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. 5. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế tại Việt Nam; các tập thể, cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải đã có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận tải Việt Nam.

Hình thức khen thưởng

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Hình thức khen thưởng 1. Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước a) Huân chương các loại; b) Huy chương Hữu nghị; c) Danh hiệu “Anh hùng Lao động”; d) Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” đ) Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”; e) Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”; g) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; h) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hình thức khen thưởng cấp Bộ a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”; b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; c) Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải. 3. Hình thức khen thưởng cấp cơ sở Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ (có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng).

Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước 1. Tiêu chuẩn Huân chương các loại, Huy chương Hữu nghị, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1 Điều 21; các Điều 38, 39, 43, 44 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 15, 16, 17, 22, 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” a) Đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” thực hiện theo quy định tại khoản 32 và khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 45 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; b) Các cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng theo dõi về lĩnh vực giáo dục và đào tạo (đối với danh hiệu Nhà giáo), lĩnh vực y tế (đối với danh hiệu Thầy thuốc) chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ xét duyệt, trình Hội đồng cấp Nhà nước xem xét quyết định. 3. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước a) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước được tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục của ngành Giao thông vận tải đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 46 và Điều 47 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. b) Cơ quan tham mưu giúp việc Hội đồng cấp Bộ về các lĩnh vực trên chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ tổng hợp để báo cáo Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ xét duyệt, trình Hội đồng cấp Nhà nước xem xét, quyết định.

Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Bộ

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Bộ 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” được xét tặng theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”. 2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải a) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải được tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua; - Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực của ngành Giao thông vận tải; - 02 năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc; nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; - Có thành tích xuất sắc về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; đóng góp công sức, đất đai, tài sản cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Giao thông vận tải. b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải được tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua; - Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực của ngành Giao thông vận tải; - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 02 năm liên tục trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó có sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; hoặc 02 lần được tặng giấy khen; hoặc 01 lần được tặng giấy khen và 01 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; - Có thành tích xuất sắc về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; đóng góp công sức, đất đai, tài sản cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Giao thông vận tải. 3. Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải là hình thức khen thưởng đối với tập thể (cấp cơ sở, cấp trên cơ sở) có quá trình hình thành và phát triển từ 05 năm trở lên và được xét tặng vào dịp kỷ niệm các năm tròn và chẵn của cơ quan, đơn vị đó. 4. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ được xét tặng theo quy định tại khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 50 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp