Thông tư Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải Chương V — TUYẾN TRÌNH VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 17. Tuyến trình khen thưởng
1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thì có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Đối với các công ty, tổng công ty (đã cổ phần hóa) thuộc Bộ, kể cả các công ty, tổng công ty đã chuyển giao phần vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước quản lý hoặc trước đây là thành viên thuộc cơ quan, đơn vị nào thì Bộ ủy quyền cho cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình Bộ khen thưởng.
3. Đối với các tổ chức, cá nhân chuyên trách làm công tác đảng, đoàn thể, tuyến trình khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.
4. Cấp nào chủ trì phát động đợt thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt), khi tổng kết lựa chọn các điển hình thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Sử dụng hình thức khen thưởng của cấp phát động thi đua để tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc. Trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn Ngành, toàn quốc thì đề nghị cấp có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen hoặc Chủ tịch nước khen thưởng.
5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị đó thì phải báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để được xem xét, cho ý kiến và báo cáo lãnh đạo Bộ.
6. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phát hiện và đề nghị khen thưởng cấp Bộ, cấp Nhà nước cho tập thể, cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển giao thông vận tải. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phát hiện các tập thể, cá nhân có đóng góp cho Ngành, đề nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét khen thưởng.
7. Các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành Giao thông vận tải đề nghị khen thưởng cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài có trách nhiệm gửi hồ sơ về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết theo quy định.
8. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm phát hiện và đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu và lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hoặc trình cấp trên khen thưởng.
Điều 18. Thủ tục trình khen thưởng
1. Xét thi đua, khen thưởng theo thủ tục chung
a) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm:
Thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt đối với các hình thức: Khen thưởng của Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua xuất sắc của Bộ, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc (đối với các trường hợp đề nghị từ Huân chương Độc lập hạng Ba trở lên và danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc phải có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Bộ trước khi trình). Thủ tục trình phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
Thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết định tặng: Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải” (đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải” thì lập danh sách xin ý kiến bằng văn bản một số thành viên trong Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có liên quan).
b) Căn cứ thành tích trong năm, tập thể và cá nhân có thể được xem xét tặng danh hiệu thi đua cao hơn, bằng hoặc thấp hơn danh hiệu đã được đăng ký đầu năm tùy thuộc vào tính chất, mức độ thành tích đã đạt được.
c) Việc hiệp y đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng và các khoản 13, 14 và 15 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
d) Hồ sơ trình gửi về Bộ Giao thông vận tải, đồng thời gửi thư điện tử đến địa chỉ phongtdkt@mt.gov.vn (ở định dạng .doc đối với tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích; ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước).
đ) Đối với cơ quan, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi lập hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền với nội dung sau: Xác nhận số tiền nộp thuế, nộp Bảo hiểm xã hội và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; xác nhận đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.
2. Xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng. Tùy theo thành tích đột xuất mà tập thể, cá nhân đạt được và phạm vi ảnh hưởng mà có hình thức khen thưởng là Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Đối với những trường hợp truy tặng, đơn vị trực tiếp quản lý cá nhân làm báo cáo thành tích và các hồ sơ, thủ tục khác đề nghị khen thưởng theo quy định.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đóng trụ sở chính của đơn vị về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Bộ ủy quyền cho cấp trình Bộ lưu trữ hồ sơ. Bộ sẽ thẩm định, kiểm tra hồ sơ khen thưởng nếu thấy cần thiết).
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Đối với cá nhân là Thủ trưởng đơn vị phải có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi cư trú của cá nhân đó) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Giao thông vận tải”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Đối với các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến” được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
1. Huân chương các loại
Hồ sơ đề nghị được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị (các trường hợp đề nghị từ Huân chương Độc lập hạng Ba trở lên phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp);
b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 2 và Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nộp Bảo hiểm xã hội khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị: Thực hiện quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đơn vị có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn vị) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
Việc xét tặng Huân chương Hữu nghị thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Huy chương Hữu nghị
Hồ sơ đề nghị được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Báo cáo thành tích và bản danh sách trích ngang đề nghị khen thưởng (đơn vị trực tiếp đề nghị phải làm báo cáo thành tích có xác nhận của cấp trình theo quy định tại Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình đề nghị từ cấp cơ sở đến cấp trình Bộ, phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 5 và Mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nộp Bảo hiểm xã hội khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đơn vị có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn vị) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
4. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
Thủ tục, hồ sơ xét tặng được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
5. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích thực hiện theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nộp Bảo hiểm xã hội khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đơn vị có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn vị) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
6. Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”
Thủ tục, hồ sơ xét tặng được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 24 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.
7. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
Thủ tục, hồ sơ xét tặng được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và khoản 26 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.
8. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”
Thủ tục, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Bức trướng của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị cấp trình Bộ;
b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo tóm tắt thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 21. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm:
a) Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị cấp trình Bộ;
b) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 7 và Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) đối với hình thức khen thưởng cấp Bộ; 03 bộ (bản chính) đối với hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
Điều 22. Thời gian nộp, thẩm định hồ sơ khen thưởng
1. Đối với các danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phong trào phát triển Giao thông nông thôn - miền núi, thời hạn nộp hồ sơ căn cứ vào hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hàng năm của Bộ, thời hạn xét hồ sơ căn cứ vào thời gian, hình thức Hội nghị tổng kết của Ngành.
2. Đối với các hình thức khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại và các danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hàng năm. Đối với danh hiệu Anh hùng Lao động theo quy định sẽ tổ chức xét 05 năm một lần vào dịp Đại hội thi đua yêu nước các cấp, trừ những trường hợp đặc biệt xuất sắc đột xuất.
Thời gian Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định trình hồ sơ khen thưởng cấp nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.
3. Đối với các danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, thời hạn nộp, xét hồ sơ theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.
4. Đối với các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác không quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này thì thời gian nộp hồ sơ khen thưởng chậm nhất là ngày 28 tháng 8 hàng năm.
5. Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và thông báo cho các cơ quan, đơn vị trình khen thưởng biết kết quả xét khen thưởng. Trường hợp phức tạp, cần có thời gian xác minh làm rõ thì thời gian thẩm định kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc.
Chương VI
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN