Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ Chương IV — QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ

Điều 9–Điều 12 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Doanh thu và thu nhập

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Doanh thu và thu nhập Doanh thu và thu nhập của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ bao gồm: 1. Doanh thu hoạt động kinh doanh a) Đối với công ty chứng khoán, gồm: - Thu từ hoạt động môi giới chứng khoán và các sản phẩm của nghiệp vụ môi giới chứng khoán (tài khoản ủy thác); - Thu từ hoạt động tự doanh chứng khoán. - Thu từ hoạt động bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành chứng khoán; - Thu từ hoạt động tư vấn tài chính; - Thu từ hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán; - Thu từ hoạt động nhận ủy thác, đấu giá; - Thu từ hoạt động lưu ký chứng khoán; - Thu khác từ hoạt động kinh doanh; b) Đối với công ty quản lý quỹ, gồm: - Thu từ hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán; - Thu từ hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán; - Thu từ hoạt động quản lý danh mục đầu tư; - Thu phí thưởng hoạt động khi kết quả đầu tư của Quỹ, danh mục vượt quá tỷ lệ tham chiếu dựa trên hợp đồng với khách hàng; - Thu phí phát hành chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán; - Thu phí từ hoạt động đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngoài; - Thu phí mua lại, chuyển đổi chứng chỉ quỹ; - Thu khác từ hoạt động kinh doanh. 2. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm thu từ các hoạt động: a) Góp vốn; b) Lãi tiền gửi; c) Chênh lệch tỷ giá hối đoái; d) Thu từ cổ tức, lãi trái phiếu của hoạt động tự doanh và cổ tức, lãi trái phiếu, chênh lệch mua bán chứng khoán của các khoản đầu tư tài chính; thu từ cho vay, ký quỹ; đ) Khoản dự thu lãi trái phiếu, cổ phiếu; e) Thu khác từ hoạt động tài chính và đầu tư tài chính. 3. Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc cho thuê, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định không dùng trong hoạt động kinh doanh chứng khoán; các khoản thu phạt; thu tiền bảo hiểm được bồi thường đền bù tổn thất tài sản; các khoản thu nhập hợp pháp khác.

Nguyên tắc xác định doanh thu

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Nguyên tắc xác định doanh thu Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện ghi nhận doanh thu và thu nhập khác phù hợp với các chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác, cụ thể như sau: 1. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ trong kỳ kế toán. 2. Các khoản doanh thu phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ. 3. Đối với các khoản thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ và vàng, thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật hiện hành.

Chi phí

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Chi phí Chi phí hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động kinh doanh, bao gồm: 1. Chi phí hoạt động kinh doanh: a) Đối với công ty chứng khoán, chi phí hoạt động kinh doanh gồm: - Chi phí hoạt động môi giới chứng khoán; - Chi phí hoạt động tự doanh chứng khoán; - Chi phí hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán; - Chi phí hoạt động tư vấn; - Chi phí hoạt động lưu ký chứng khoán; - Chi phí hoạt động đấu giá, ủy thác; - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty chứng khoán hoặc chi trích lập Quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên trong quá trình tác nghiệp theo quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán. Việc trích lập và sử dụng Quỹ bảo vệ nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật; - Chi phí khác của hoạt động kinh doanh b) Đối với Công ty quản lý quỹ, chi phí hoạt động kinh doanh gồm: - Chi phí hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi phí quản lý công ty đầu tư chứng khoán; - Chi phí huy động thành lập quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; - Chi phí hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, chi phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán; - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho người hành nghề tại công ty quản lý quỹ hoặc trích lập Quỹ dự phòng rủi ro và đền bù tổn thất để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, quỹ đầu tư và công ty đầu tư chứng khoán do sự cố kỹ thuật và sơ suất của người hành nghề quản lý quỹ trong quá trình tác nghiệp; đền bù thiệt hại cho nhà đầu tư và Quỹ mở trong trường hợp Quỹ mở bị định giá sai theo quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán. Việc trích lập và sử dụng Quỹ bảo vệ nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật; - Chi phí khác của hoạt động kinh doanh. 2. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra bên ngoài, như: chi trả lãi tiền vay đối với công ty chứng khoán, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động đầu tư; chênh lệch tỷ giá hối đoái; dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi; chi phí tài chính khác. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp: a) Chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Nhà nước, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định; b) Chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí nguyên, nhiên, vật liệu; c) Chi công tác phí; d) Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, chi thuê sửa chữa tài sản cố định; kiểm toán, dịch vụ pháp lý, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn, chi phí văn phòng phẩm, vận chuyển, phòng cháy, chữa cháy; chi phí sử dụng hệ thống thiết bị của Sở Giao dịch Chứng khoán; phí trả cho tổ chức giám sát theo quy định của pháp luật; chi phí thuê chuyên gia và chi phí dịch vụ mua ngoài khác; đ) Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, lễ tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị, hội họp, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, các khoản chi phí khác theo quy định; e) Chi lương và các khoản có tính chất lương theo chế độ hiện hành do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty quy định theo Điều lệ của Công ty; g) Các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp. 4. Chi nộp các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật. 5. Các khoản chi hợp lệ khác như: a) Chi phí thanh lý, cho thuê, nhượng bán tài sản; b) Chi đóng phí cho các Hiệp hội, tổ chức mà công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tham gia; c) Các khoản chi phí khác.

Nguyên tắc xác định chi phí

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Nguyên tắc xác định chi phí 1. Chi phí của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động kinh doanh. 2. Các chi phí được ghi nhận phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ không được hạch toán vào chi phí các khoản sau: a) Các khoản chi phí do các nguồn kinh phí khác đài thọ; b) Các khoản chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh, các khoản chi phí không có chứng từ hợp lệ; c) Các khoản đã hạch toán chi phí nhưng thực tế không chi trả; d) Các khoản do vi phạm hành chính, phạt vi phạm chế độ tài chính; đ) Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương V LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp