Điều 11. Hàng quá cảnh
1. Thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh phải được thực hiện tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khâủ xuất cuối cùng. Hàng hoá vận chuyển phải nhập, xuất đúng cửa khẩu, đi đúng tuyến đường, đúng thời gian quy định và phải thực hiện chế độ áp tải hoặc niêm phong hải quan;
2. Hàng quá cảnh Việt Nam nếu phải tạm lưu kho để chờ vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc thay đổi phương tiện vận chuyển phải được phép của cơ quan hải quan. Trường hợp đặc biệt, hàng hoá tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì phải được phép của Bộ Thương mại và phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này.
3. Hồ sơ nộp cho hải quan cửa khẩu gồm:
a) Đối với hàng quá cảnh đi thẳng:
Bản lược khai hàng hoá.
Văn bản cho phép quá cảnh của Bộ Thương mại (trừ quá cảnh đi thẳng bằng đường hàng không).
b) Đối với hàng quá cảnh phải tạm lưu kho để chờ vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc thay đổi phương tiện vận chuyển:
Tờ khai hải quan.
Văn bản cho phép quá cảnh của Bộ Thương mại.
Vận đơn (bản sao).
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm
Điều 12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm
1. Hàng hóa tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm được làm thủ tục hải quan tại địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, toàn bộ hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm (bao gồm cả hàng hóa sử dụng cho cá nhân trong những ngày tham gia hội chợ, triển lãm không dùng hết) phải tái xuất.
3. Thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập dự hội chợ triển lãm như sau:
a) Người có hàng dự hội chợ, triển lãm phải nộp cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục bộ hồ sơ gồm:
Tờ khai hải quan.
Vận đơn (đối với hàng nhập khẩu).
Bản kê khai chi tiết hàng hóa.
b) Hàng trưng bầy tại hội chợ, triển lãm thương mại nếu thuộc danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện chỉ được bán, làm quà tặng khi được phép của Bộ Thương mại. Những hàng hóa thuộc danh mục hàng chịu sự quản lý chuyên ngành thì phải được phép của Bộ quản lý chuyên ngành. Hàng hóa bán, tặng nói trên phải nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.
4. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân sản xuất tại Việt Nam tạm xuất khẩu để tham gia hội chợ triển lãm thương mại ở nước ngoài, nếu thuộc danh mục hàng xuất khẩu có điều kiện, phải được phép của Bộ Thương mại.
a) Bộ hồ sơ hải quan gồm:
Tờ khai hải quan.
Bản kê chi tiết hàng hóa.
Văn bản cho phép tạm xuất hàng tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
b) Trường hợp bán hàng trưng bày tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, hoặc sử dụng làm quà tặng phải kê khai và nộp thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hàng tạm nhập để trưng bầy, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
Điều 13. Hàng tạm nhập để trưng bầy, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
1. Hàng tạm nhập khẩu để trưng bày, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm phải được phép của Bộ Thương mại và phải làm thủ tục hải quan.
2. Bộ hồ sơ hải quan gồm:
Tờ khai hải quan.
Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
Bản kê chi tiết hàng.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc việc trưng bày, quảng cáo, giới thiệu, toàn bộ hàng hóa, phương tiện đã tạm nhập khẩu phải được tái xuất khẩu. Nếu tiêu thụ tại Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải được Bộ Thương mại cho phép nếu hàng thuộc danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện. Đối với hàng thuộc danh mục hàng quản lý chuyên ngành thì phải được phép của Bộ, ngành quản lý chuyên ngành.
Điều 14. Hàng viện trợ
1. Hàng viện trợ nhập khẩu, bộ hồ sơ hải quan gồm:
ờ khai hải quan.
Giấy xác nhận hàng viện trợ do Bộ Tài chính cấp.
Bản kê chi tiết hàng hóa.
-ận đơn (bản sao).
Hàng viện trợ xuất khẩu, bộ hồ sơ gồm:
Tờ khai hải quan.
Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
Bản kê chi tiết hàng hoá.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu điện, thì hàng thuộc đối tượng quản lý nào, áp dụng quy định thủ tục hải quan đối với đối tượng quản lý đó. Trường hợp vượt quá tiêu chuẩn quy định miễn thuế thì phải nộp thuế (nếu có) phần vượt.
Điều 15. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu điện, thì hàng thuộc đối tượng quản lý nào, áp dụng quy định thủ tục hải quan đối với đối tượng quản lý đó. Trường hợp vượt quá tiêu chuẩn quy định miễn thuế thì phải nộp thuế (nếu có) phần vượt.
Hàng hoá mua bán từ phương tiện vận tải xuất nhập cảnh tại khu vực cảng biển, cảng sông của Việt Nam.
Điều 16. Hàng hoá mua bán từ phương tiện vận tải xuất nhập cảnh tại khu vực cảng biển, cảng sông của Việt Nam.
1. Thương nhân muốn mua hàng hóa từ phương tiện vận tải nước ngoài xuất nhập cảnh phải có ngành nghề phù hợp ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, phải khai báo hải quan và nộp thuế theo luật định.
2. Thương nhân có ngành nghề phù hợp ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cung ứng hàng hóa, vật phẩm cho các phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, phải làm thủ tục hải quan và nộp thuế theo luật định.
Điều 17. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
1. Hải quan căn cứ vào chế độ, chính sách của Nhà nước về mặt hàng, trị giá, số lượng được phép trao đổi hàng hoá qua lại biên giới của người cư trú trong khu vực biên giới Việt Nam và người cư trú trong khu vực nước tiếp giáp để làm thủ tục hải quan. Mặt hàng, số lượng, trị giá hàng hoá vượt quy định cho phép thì phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).
2. Trường hợp có thoả thuận về hải quan và Quy chế biên giới giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp thì thực hiện theo thoả thuận đã ký kết.
Tài sản di chuyển, tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 18. Tài sản di chuyển, tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Tài sản của cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam phục vụ cho sinh họat và làm việc trong thời gian ở Việt Nam phải làm thủ tục hải quan, Bộ hồ sơ gồm:
a) Tờ khai hải quan.
b) Giấy xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
c) Bản kê chi tiết tài sản.
2. Tài sản của cá nhân nước ngoài chuyển ra khỏi Việt Nam khi hết thời gian công tác và làm việc taị Việt Nam theo pháp luật của Việt Nam quy định thì hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan.
b) Giấy xác nhận hết thời gian làm việc, cư trú do Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
c) Bản kê chi tiết tài sản.
d) Tờ khai nhập khẩu kèm thanh khoản tài sản tạm nhập của cơ quan hải quan và chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế.
3. Tài sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc mua tại nước ngoài để kinh doanh, làm việc, khi hết thời hạn chuyển về nước phải làm thủ tục Hải quan, Bộ hồ sơ gồm:
a) Tờ khai hải quan.
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh và làm việc ở nước ngoài hoặc cho phép trở về Việt Nam.
c) Tờ khai hải quan xuất khẩu và các chứng từ khác chứng minh đã mang hàng ra nước ngoài hoặc hóa đơn mua hàng ở nước ngoài.
4. Tài sản của người Việt Nam và gia đình định cư ở nước ngoài mang về nước khi được phép trở về định cư ở Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài thì Bộ hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan.
b) Quyết định cho phép định cư tại Việt Nam hoặc quyết định cho phép định cư ở nước ngoài.
c) Bản kê chi tiết tài sản.
d) Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
5. Tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu, Bộ hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan.
b) Giấy tờ hợp pháp về tài sản thừa kế.
c) Bản kê chi tiết tài sản.
Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 19. Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu
1. Ngay sau khi tới cửa khẩu, người có hành lý thuộc diện phải khai báo (bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi cùng chuyến) phải khai báo và xuất trình cho Hải quan kiểm tra, khi hải quan yêu cầu.
2. Hành khách nhập cảnh có vật dụng khai báo là hàng tạm nhập khi xuất cảnh phải mang ra đúng vật dụng đó. Hành khách xuất cảnh có vật dụng khai báo là hàng tạm xuất, khi nhập cảnh phải mang về đúng vật dụng đó;
3. Hành khách khi xuất cảnh, nhập cảnh có mang theo đá quý, kim khí quý (không phải là vàng) được thực hiện theo quy định của Bộ Thương mại và phải làm thủ tục Hải quan.
4. Hành khách khi xuất cảnh, nhập cảnh có mang theo vàng, ngoại tệ và đồng Việt Nam nếu có giá trị vượt định mức theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì phải khai báo phần vượt định mức đó. Riêng đối với vàng và ngoại tệ khi xuất cảnh, ngoài việc khai báo phần vượt còn phải có giấy phép mang ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ủy quyền cấp.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ công tác và sinh họat của các cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế và các tổ chức người nước ngoài khác có trụ sở thường trực tại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan, Bộ hồ sơ gồm:
Điều 20. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ công tác và sinh họat của các cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế và các tổ chức người nước ngoài khác có trụ sở thường trực tại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan, Bộ hồ sơ gồm:
Tờ khai hải quan.
Giấy phép của cơ quan hải quan cấp.
Bản kê chi tiết các vật phẩm.
Vận đơn (bản sao) đối với vật phẩm nhập khẩu.
Tờ khai hải quan lúc nhập khẩu, được hải quan xác nhận, nếu là hàng tái xuất.
Biên lai đã nộp thuế nhập khẩu nếu hàng hoá thuộc diện tái xuất, nhưng đã được phép nhượng bán tại Việt Nam.
Hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của người được quyền ưu đãi và miễn trừ
Điều 21. Hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của người được quyền ưu đãi và miễn trừ
1. Hành lý và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của những người sau đây được miễn thủ tục hải quan:
a) Lãnh đạo, đoàn viên các Đoàn đại biểu Đảng, Quốc hội, Nhà nước và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương các đoàn thể trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đi công tác nước ngoài và trở về;
b) Lãnh đạo, đoàn viên các đoàn đại biểu, các cá nhân là khách mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ, ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương của các đoàn thể trong Mặt trận đến thăm Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tham dự các hội nghị tại Việt Nam.
2. Hành lý và phương tiện vận tải của những người sau đây được miễn kiểm tra hải quan:
a) Những người mang hộ chiếu ngoại giao do Bộ Ngoại giao hoặc các Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán của ta ở nước ngoài cấp hoặc do Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền của những nước đã công nhận Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp;
b) Gia đình những người nói ở điểm a khoản 2 Điều này, bao gồm vợ (hoặc chồng) các con chưa đến tuổi thành niên cùng đi;
c) Những người được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp giấy miễn kiểm tra hải quan.
d) Những người nói tại khoản 2 Điều này có thể bị kiểm tra hải quan nếu có lý do xác đáng khẳng định rằng hành lý và phương tiện vận tải xuất, nhập của họ chứa đựng: Những đồ vật cấm nhập hoặc cấm xuất theo pháp luật Việt Nam; những đồ vật phải kiểm tra theo quy định kiểm dịch của Việt Nam. Khi kiểm tra phải có mặt chủ hành lý, phương tiện.
3. Tổng cục Hải quan, Bộ Ngoại giao hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.
Hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn, nếu xác định được người sở hữu hàng hoá, hành lý, thì người đó được làm thủ tục hải quan để nhận lại hàng. Bộ Hồ sơ hải quan gồm:
Điều 22. Hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn, nếu xác định được người sở hữu hàng hoá, hành lý, thì người đó được làm thủ tục hải quan để nhận lại hàng. Bộ Hồ sơ hải quan gồm:
Chứng từ chứng minh sở hữu hàng hoá.
Bản kê hàng hoá, hành lý (nếu có).
Trường hợp không có người nhận hàng hóa, hành lý nói trên thì thanh lý theo quy định của pháp luật.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác
Điều 23. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác
Đối với nguyên liệu, hàng hóa nhập khẩu để làm hàng gia công xuất khẩu; hàng xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hàng hóa tạm nhập - tái xuất; tạm xuất - tái nhập và chuyển khẩu; hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc hợp đồng đại lý mua bán với thương nhân nước ngoài; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các cửa hàng miễn thuế; hàng hóa ra vào khu công nghiệp; khu chế xuất; hàng hóa gửi kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thủ tục hải quan được thực hiện theo các quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này và quy định tại các văn bản pháp luật khác đối với từng loại hình.
MỤC 3 : THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH