Điều 24. Quy định chung
1. Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng. Khi làm thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải, nếu có dấu hiệu phương tiện chứa hàng lậu thì người điều khiển phương tiện vận tải phải thực hiện các yêu cầu của Hải quan để kiểm tra;
2. Các phương tiện vận tải dùng cho mục đích quân sự xuất cảnh, nhập cảnh, thực hiện theo quy định riêng.
Điều 25. Máy bay xuất cảnh, nhập cảnh
1. Chỉ huy trung tâm điều hành bay có trách nhiệm thông báo cho Hải quan tại sân bay về kế hoạch lịch bay thường kỳ và các trường hợp đột xuất;
2. Trước khi máy bay đến sân bay, các hãng hàng không có hợp đồng khai thác thương mại tại Việt Nam phải cung cấp các thông tin liên quan đến việc làm thủ tục hải quan như: hàng hóa, hành khách, tổ lái và những người làm việc trên máy bay và các thông tin đặc biệt khác (nếu có) cho Hải quan sân bay;
3. Ngay sau khi máy bay hạ cánh và sau khi cơ quan hàng không chấm dứt làm thủ tục cho hành khách xuất cảnh, người điều khiển máy bay hoặc người đại diện phải nộp cho Hải quan tại sân bay, các giấy tờ sau đây:
a) Lược khai hàng hóa và hành lý
b) Danh sách tổ lái và những người làm việc trên máy bay
c) Danh sách hành khách
Điều 26. Tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh
1. Cảng vụ có trách nhiệm thông báo trước cho Hải quan tại cảng: thời gian dự kiến tàu, thuyền nhập cảnh, xuất cảnh đến địa điểm đón, trả hoa tiêu, tên tàu, quốc tịch, nơi đi, nơi đến, trọng tải tàu và thời điểm tàu, thuyền đến vị trí neo đậu do Cảng vụ chỉ định;
2. Hải quan làm thủ tục cho tàu, thuyền xuất cảnh, nhập cảnh tại vị trí quy định. Trường hợp đặc biệt, cơ quan Cảng vụ đề nghị và Hải quan cảng chấp nhận thì được làm thủ tục hải quan tại địa điểm khác trên vùng biển lãnh hải của Việt Nam;
3. Chậm nhất là 02 giờ kể từ khi cảng vụ thông báo tàu đã đến vị trí đón trả hoa tiêu và 01 giờ trước khi tàu, thuyền xuất cảnh rời bến, thuyền trưởng hoặc người đại diện phải xuất trình cho Hải quan tại cảng nhật ký hành trình tàu, thuyền (đối với nhập cảnh), sơ đồ xếp hàng trên tàu và nộp các giấy tờ sau đây:
Lược khai hàng hóa chuyên chở trên tàu, thuyền
Tờ khai tàu, thuyền đến (đối với nhập cảnh)
Bản khai nguyên, nhiên vật liệu, lương thực, thực phẩm của tàu, thuyền
Bản khai chất nổ, chất cháy, thuốc mê, thuốc độc, vũ khí có trên tàu, thuyền
Danh sách thuyền viên
Danh sách hành khách (nếu có)
Tờ khai hàng hóa, hành lý của thuyền viên (đối với tàu, thuyền Việt nam).
Tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh bằng đường sắt
Điều 27. Tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh bằng đường sắt
1. Tàu liên vận quốc tế xuất cảnh: khi đoàn tàu xuất cảnh tới ga biên giới, trưởng tàu hoặc người đại diện phải nộp cho Hải quan tại ga những giấy tờ sau đây:
Tờ khai thành phần đoàn tàu, danh sách, tờ khai quản lý nhân viên phục vụ;
Lược khai hàng hóa xuất khẩu, kể cả hàng quá cảnh, giấy giao tiếp hoặc bản sao các vận đơn gửi hàng (nếu là tàu chuyên chở hàng hóa);
Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không theo người của hành khách (nếu là tàu chuyên chở hành khách);
Tờ khai nhiên liệu, vật liệu, lương thực, thực phẩm của đoàn tàu.
2. Tàu liên vận quốc tế nhập cảnh: khi đoàn tàu nhập cảnh tới ga biên giới, trưởng tàu hoặc người đại diện nộp cho Hải quan tại ga những giấy tờ sau đây:
Lược khai thành phần đoàn tàu, danh sách và tờ khai hành lý nhân viên phục vụ;
Lược khai hàng hóa nhập khẩu hoặc giấy giao tiếp hoặc bản sao các vận đơn, các giấy tờ liên quan đến hàng hóa, kể cả hàng qúa cảnh (nếu là tàu chuyên dùng chở hàng hóa);
Các phiếu gửi hành lý không theo người (nếu là tàu chuyên chở hành khách);
Tờ khai nhiên liệu, vật liệu, lương thực, thực phẩm của đoàn tàu;
Bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống từng ga nội địa.
3. Tàu liên vận quốc tế tại ga liên vận nội địa: khi đoàn tàu tới ga liên vận nội địa, trưởng tàu hoặc người đại diện phải nộp cho Hải quan tại ga:
Bản trích lược khai hàng hóa nhập khẩu được Hải quan ga liên vận biên giới cho phép chuyển về nội địa để làm thủ tục hải quan;
Các vận đơn (bản sao);
Giấy giao tiếp hàng quá cảnh (nếu có).
Điều 28. Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh tới cửa khẩu biên giới phải đỗ đúng nơi quy định để làm thủ tục hải quan. Chủ hàng, người lái xe, hoặc người đại diện phải khai báo và nộp cho Hải quan cửa khẩu những giấy tờ sau đây:
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Tờ khai hành lý hoặc sổ hành lý xuất khẩu, nhập khẩu của lái xe (đối với lái xe Việt Nam thường xuyên qua lại biên giới do Hải quan cấp tỉnh cấp);
Danh sách hành khách và tờ khai hành lý của hành khách.
Điều 29. Phương tiện vận tải quân sự
Đối với phương tiện vận tải quân sự có chở hành khách và hàng hóa dân sự, khi xuất cảnh, nhập cảnh phải làm thủ tục hải quan như đối với các phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khác.
Tổng cục Hải quan cùng Bộ Quốc phòng quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải quân sự xuất cảnh, nhập cảnh để thực hiện nhiệm vụ quân sự.
Điều 30. Phương tiện vận tải quá cảnh
1. Ngay sau khi tới cửa khẩu, người điều khiển phương tiện vận tải phải khai báo và nộp cho Hải quan cửa khẩu tờ khai hải quan và các giấy tờ cần thiết như đối với các phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khác;
2. Máy bay quá cảnh khi dừng kỹ thuật không phải làm thủ tục khai báo hải quan, nhưng vẫn phải chịu sự giám sát của Hải quan.
3. Phương tiện vận tải quá cảnh phải thực hiện đúng các quy định của Hải quan về áp tải, niêm phong hải quan và hành trình (tuyến đường).
Điều 31. Các phương tiện vận tải khác
Đối với các phương tiện vận tải khác như ca nô, thuyền hoặc các phương tiện vận tải thô sơ khi xuất cảnh, qúa cảnh, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện phải khai báo và nộp cho Hải quan những giấy tờ sau:
Lược khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có);
Tờ khai hành lý của người điều khiển phương tiện vận tải và của những người làm việc trên phương tiện vận tải và của hành khách (nếu có).
Chương 3 :
GIÁM SÁT HẢI QUAN