Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 5. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Những dự án sử dụng đất vào xây dựng nhà chung cư (không vì mục đích kinh doanh) cho người lao động ở các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu hoặc một vị trí nào khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn tiền thuê đất suốt thời gian dự án hoạt động.
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn
Điều 6. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn
Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, được hưởng các ưu đãi về đất đai và mặt nước như sau:
1. Miễn 03 (ba) năm đối với dự án phải thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời của cấp có thẩm quyền phê duyệt do ô nhiễm môi trường.
2. Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
3. Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
4. Miễn 02 (hai) năm đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực chế biến khoáng sản, dịch vụ thương mại.
Các dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng không được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước, trừ các dự án khai thác khoáng sản thông thường làm vật liệu xây dựng.
5. Đối với các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu do Nhà nước đầu tư hạ tầng thì được ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất như sau:
a) Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án, nhưng không quá 24 tháng;
b) Miễn tiền thuê đất 24 tháng kể từ khi dự án hoàn thành xây dựng cơ bản và đi vào hoạt động.
Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 7. Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.
2. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.
Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư dự án.
Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 8. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã, ngoài được hưởng các ưu đãi về thời gian miễn tiền thuê đất quy định tại Điều 6 của cơ chế chính sách này còn được giảm 50% số tiền thuê đất phải nộp.
2. Thuê đất, mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% giá trị sản lượng thì được xét giảm tiền thuê đất tương ứng phần trăm (%) giá trị sản lượng thiệt hại; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đất đối với năm bị thiệt hại.
3. Đối với các nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì được hưởng ưu đãi về đất đai như sau:
a) Nếu nhà đầu tư thuê đất mà nộp toàn bộ tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê, thì được giảm 50% tiền thuê đất phải nộp tính từ thời điểm
bàn giao đất;
b) Nếu nhà đầu tư nộp tiền thuê đất một lần cho 10 năm thì được giảm 15 % tiền thuê đất.
4. Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu được:
a) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu;
b) Định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; định mức chi phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ kỹ thuật khác trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; định giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và định mức chi phí dịch vụ;
c) Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Áp dụng đơn giá thuê đất, mặt nước
Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất, mặt nước
1. Các dự án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuê đất, mặt nước, trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm thì đơn giá thuê đất, mặt nước một năm tính bằng 1,5% giá đất, mặt nước theo mục đích sử dụng đất, mặt nước thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Trường hợp giá đất, mặt nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặt nước thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặt nước thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
2. Đơn giá thuê đất, mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mặt nước thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mặt nước thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời hạn thuê đất, mặt nước thì đơn giá thuê đất, mặt nước là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất, mặt nước thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất, mặt nước (bằng với số tiền sử dụng đất, mặt nước phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, mặt nước);
b) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm thì đơn giá thuê đất, mặt nước là đơn giá trúng đấu giá; đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng như trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của kỳ ổn định trước.
3. Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tối đa không quá hai (02) lần đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, núi cao biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tối thiểu không dưới 0,5 lần đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
6. Đối với các nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì đơn giá tiền thuê đất được tính như sau:
a) Đơn giá thuê đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là 0,45 % giá đất/m2/năm;
b) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
7. Đối với các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng thì đơn giá cho thuê đất được tính như sau:
a) Giá cho thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê sẽ được giảm 30% giá cho thuê đất/m2/năm;
b) Giá cho thuê đất trả hàng năm là 100% giá cho thuê đất/m2/năm theo quy định hiện hành;
c) Đối với các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh nộp phí sử dụng hạ tầng là 30% theo giá thuê đất/m2/năm.
Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, mặt nước
Điều 10. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, mặt nước
Đơn giá cho thuê đất, mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 (năm) năm. Đơn giá tính cho mỗi lần 05 năm tiếp theo dựa trên đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm đó.
Mục 1
ƯU ĐÃI TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.