Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất, mặt nước
1. Các dự án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuê đất, mặt nước, trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm thì đơn giá thuê đất, mặt nước một năm tính bằng 1,5% giá đất, mặt nước theo mục đích sử dụng đất, mặt nước thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Trường hợp giá đất, mặt nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặt nước thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặt nước thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
2. Đơn giá thuê đất, mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mặt nước thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mặt nước thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời hạn thuê đất, mặt nước thì đơn giá thuê đất, mặt nước là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất, mặt nước thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất, mặt nước (bằng với số tiền sử dụng đất, mặt nước phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, mặt nước);
b) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm thì đơn giá thuê đất, mặt nước là đơn giá trúng đấu giá; đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng như trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của kỳ ổn định trước.
3. Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tối đa không quá hai (02) lần đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, núi cao biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tối thiểu không dưới 0,5 lần đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
6. Đối với các nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì đơn giá tiền thuê đất được tính như sau:
a) Đơn giá thuê đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là 0,45 % giá đất/m2/năm;
b) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
7. Đối với các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng thì đơn giá cho thuê đất được tính như sau:
a) Giá cho thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê sẽ được giảm 30% giá cho thuê đất/m2/năm;
b) Giá cho thuê đất trả hàng năm là 100% giá cho thuê đất/m2/năm theo quy định hiện hành;
c) Đối với các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh nộp phí sử dụng hạ tầng là 30% theo giá thuê đất/m2/năm.