Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại Chương 3 — QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

Điều 11–Điều 25 · 15 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC 1 — QUYỀN QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

Quảng cáo thương mại của thương nhân Việt Nam

Điều 11

Điều 11. Quảng cáo thương mại của thương nhân Việt Nam Cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại được quyền trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thương mại do mình sản xuất, kinh doanh, cung ứng hoặc thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện việc quảng cáo thương mại cho mình.

Quảng cáo thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Điều 12

Điều 12. Quảng cáo thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thương mại do mình sản xuất, kinh doanh, cung ứng hoặc thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện việc quảng cáo thương mại cho mình, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Quảng cáo thương mại của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 13

Điều 13. Quảng cáo thương mại của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. 1. Thương nhân nước ngoài có Văn phòng đại diện, Chi nhánh được phép hoạt động tại Việt Nam, được trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của mình tại Việt Nam hoặc thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại Việt Nam thực hiện theo các quy định của Nghị định này. 2. Thương nhân nước ngoài chưa có Văn phòng đại diện, Chi nhánh được phép hoạt động tại Việt Nam, muốn quảng cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của mình tại Việt Nam, phải thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại Việt Nam thực hiện theo các quy định của Nghị định này. MỤC 2: HÀNG HÓA, DỊCH VỤ QUẢNG CÁO; SẢN PHẨM QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

MỤC 2 — HÀNG HÓA, DỊCH VỤ QUẢNG CÁO; SẢN PHẨM QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

Hàng hóa, dịch vụ thương mại được phép quảng cáo

Điều 14

Điều 14. Hàng hóa, dịch vụ thương mại được phép quảng cáo Thương nhân nói tại các Điều 11, 12, 13 Nghị định này được quảng cáo hàng hóa không thuộc diện hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm quảng cáo.

Hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo

Điều 15

Điều 15. Hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo Cấm quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại sau đây: 1. Hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Các sản phẩm, hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ thương mại chưa được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm quảng cáo.

Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh

Điều 16

Điều 16. Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh Việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật phải được Bộ Thương mại chấp thuận.

Quảng cáo hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực hiện tại Việt Nam

Điều 17

Điều 17. Quảng cáo hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực hiện tại Việt Nam Hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực hiện tại Việt Nam, muốn được quảng cáo tại Việt Nam phải là hàng hóa, dịch vụ thương mại không thuộc diện hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Yêu cầu về tính trung thực, chính xác trong quảng cáo

Điều 18

Điều 18. Yêu cầu về tính trung thực, chính xác trong quảng cáo Quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hóa, dịch vụ thương mại được quảng cáo phải đúng với quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của chính hàng hóa, dịch vụ thương mại được bán, được cung ứng trên thị trường.

Quảng cáo có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại

Điều 19

Điều 19. Quảng cáo có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại Nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại sử dụng trong quảng cáo phải thuộc quyền sở hữu của người yêu cầu quảng cáo hoặc phải được chủ sở hữu hợp pháp chấp nhận. Thương nhân có yêu cầu thuê quảng cáo phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại.

Sản phẩm quảng cáo thương mại, địa điểm quảng cáo và phương tiện quảng cáo thương mại

Điều 20

Điều 20. Sản phẩm quảng cáo thương mại, địa điểm quảng cáo và phương tiện quảng cáo thương mại 1. Việc sử dụng các hình thức, hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng để quảng cáo cho hàng hóa và dịch vụ thương mại phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Địa điểm quảng cáo phải tuân thủ quy hoạch về đô thị, xây dựng địa phương và hướng dẫn của cơ quan liên quan; không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội. 3. Việc sử dụng các phương tiện quảng cáo thương mại phải tuân thủ các quy định tại Điều 190, 193 Luật Thương mại. Bộ Văn hóa - Thông tin phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định tại Điều này. MỤC 3: KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

MỤC 3 — KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

Quy định đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại

Điều 21

Điều 21. Quy định đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại 1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; 2. Là doanh nghiệp hoạt động độc lập, chuyên kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại; 3. Không có hoạt động mua bán hàng hóa, trừ việc mua bán các máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ cho ngành nghề của doanh nghiệp.

Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại.

Điều 22

Điều 22. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại; quyền và nghĩa vụ của bên thuê quảng cáo và bên làm dịch vụ quảng cáo thương mại được thực hiện theo Điều 195, 196, 197 Luật Thương mại. MỤC 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

MỤC 4 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

Trách nhiệm của Bộ Thương mại

Điều 23

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Thương mại Bộ Thương mại là cơ quan thực hiện việc quản lý Nhà nước về quảng cáo thương mại có trách nhiệm: 1. Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quảng cáo thương mại. 2. Phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin và các cơ quan có liên quan hướng dẫn thi hành các quy định về quảng cáo thương mại. 3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo thương mại và xử lý các vi phạm về quảng cáo thương mại theo thẩm quyền.

Trách nhiệm của Bộ Văn hóa - Thông tin

Điều 24

Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa - Thông tin Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về sản phẩm quảng cáo thương mại, phương tiện quảng cáo thương mại, sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại quy định tại Điều 20 Nghị định này, nhằm bảo đảm môi trường quảng cáo lành mạnh, đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 25

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Thương mại: 1. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo thương mại và xử lý các vi phạm về quảng cáo thương mại trong phạm vi địa phương. 2. Báo cáo kết quả thực hiện công tác quảng cáo thương mại hàng năm tại địa phương cho Bộ Thương mại. Chương 4: HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI MỤC 1: KINH DOANH DỊCH VỤ HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Về toàn văn Nghị định Về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp