Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại Chương 4 — HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Điều 26–Điều 33 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC 1 — KINH DOANH DỊCH VỤ HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Quy định đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Quy định đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại 1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Là doanh nghiệp hoạt động độc lập và chuyên kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại. 3. Không có hoạt động kinh doanh mua bán hàng hóa, trừ việc mua bán các máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ cho ngành nghề của doanh nghiệp. MỤC 2: HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

MỤC 2 — HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại Hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại phải được lập thành văn bản, gồm những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên, địa chỉ các bên ký kết; 2. Nội dung dịch vụ; 3. Địa điểm, thời gian thực hiện dịch vụ; 4. Phí dịch vụ, các chi phí khác.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại 1. Quyền và nghĩa vụ của bên kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại được quy định tại Điều 218 Luật Thương mại. 2. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại được quy định như sau: a) Cung cấp đầy đủ hàng hóa, tài liệu về hàng hóa hoặc phương tiện cho bên kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại theo hợp đồng; b) Cung cấp thông tin về hàng hóa và các phương tiện cần thiết khác theo thỏa thuận trong hợp đồng; c) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng; d) Trả phí dịch vụ và các chi phí khác theo hợp đồng. MỤC 3: HÀNG HÓA THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

MỤC 3 — HÀNG HÓA THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Hàng hóa nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm trong nước.

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Hàng hóa nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm trong nước. 1. Hàng hóa nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phải không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu của Việt Nam; hàng hóa là dược phẩm phải thuộc danh mục đã được đăng ký với Bộ Y tế. 2. Số lượng hàng hóa nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại được quy định không quá 5 đơn vị cho một loại sản phẩm; trường hợp vượt quá 5 đơn vị cho một loại sản phẩm phải được Bộ Thương mại chấp thuận. 3. Hàng hóa nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phải được tái xuất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại. Nếu không tái xuất được trong thời hạn trên, thương nhân phải có văn bản đề nghị Bộ Thương mại gia hạn; thời gian gia hạn cho mỗi lần không được quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn và không được gia hạn quá 3 lần.

Hàng hóa sản xuất trong nước tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Hàng hóa sản xuất trong nước tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài. Hàng hóa của thương nhân Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài phải không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu của Việt Nam, trừ trường hợp được phép của Thủ tướng Chính phủ.

Bán hàng tham gia hội chợ, triển lãm trong thời gian tổ chức hội chợ, triển lãm và sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Bán hàng tham gia hội chợ, triển lãm trong thời gian tổ chức hội chợ, triển lãm và sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc 1. Hàng tạm nhập khẩu vào Việt Nam để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại nhưng không tái xuất khẩu mà bán hoặc tặng biếu tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Phải được Bộ Thương mại chấp thuận bằng văn bản; b) Phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam; 2. Hàng tạm xuất khẩu tham dự hội chợ, triển lãm thương mại được phép bán ở nước ngoài và phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. MỤC 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

MỤC 4 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Trách nhiệm của Bộ Thương mại

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Thương mại 1. Duyệt kế hoạch tổ chức, hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài của thương nhân Việt Nam kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm. 2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hội chợ, triển lãm thương mại và xử lý các vi phạm về hội chợ, triển lãm thương mại theo thẩm quyền trong phạm vi cả nước.

Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Thương mại: 1. Duyệt kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại của thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh, thành phố sở tại; 2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hội chợ, triển lãm thương mại và xử lý các vi phạm pháp luật về hội chợ, triển lãm thương mại tại địa phương; 3. Báo cáo kế hoạch và kết quả thực hiện công tác hội chợ, triển lãm thương mại hàng năm cho Bộ Thương mại. Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Nghị định Về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp