Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 Chương VIII — Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân,

Điều 57–Điều 88 · 32 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà nước, tổ chức k

Điều 57

Điều 57. Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân trên địa bàn tỉnh. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định.

Chất vấn là một hoạt động giám sát, trong đó đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu những vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh,

Điều 58

Điều 58. Chất vấn là một hoạt động giám sát, trong đó đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu những vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các tổ chức và yêu cầu người bị chất vấn phải trả lời.

Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định tại chương III, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003

Điều 59

Điều 59. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định tại chương III, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 . Mục 1 Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

Mục 1 — Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây:

Điều 60

Điều 60. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây: 1. Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. 2. Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh. 3. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Thành lập đoàn giám sát khi xét thấy cần thiết; 5. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm theo trình tự sau đây:

Điều 61

Điều 61. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm theo trình tự sau đây: 1. Chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và kiến nghị của cử tri địa phương về nội dung giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến nội dung, chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân năm sau trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm. 3. Sau khi nghe đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đọc tờ trình về dự kiến chương trình giám sát và ý kiến tham gia của đại biểu, Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và biểu quyết thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1. Tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, xem xét các báo cáo công tác hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo trình tự sau đây:

Điều 62

Điều 62. 1. Tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, xem xét các báo cáo công tác hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo trình tự sau đây: a) Đại diện lãnh đạo các cơ quan trình bày báo cáo; b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến về báo cáo của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; c) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể, Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; d) Người đứng đầu cơ quan báo cáo những vấn đề có liên quan mà Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm và việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; đ) Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết về báo cáo công tác của cơ quan trình báo cáo. 2. Tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này gửi báo cáo công tác đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể nêu ý kiến và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận.

Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:

Điều 63

Điều 63. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ghi rõ nội dung chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu ghi chất vấn và gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến người bị chất vấn; 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; dự kiến danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; Trường hợp cần điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân tỉnh có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Thời hạn trả lời bằng văn bản do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 3. Việc chất vấn tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Chủ tọa phiên họp nêu những vấn đề chất vấn và thứ tự trả lời chất vấn; b) Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ về các nội dung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn và xác định rõ trách nhiệm, biện pháp khắc phục; c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể nêu thêm câu hỏi liên quan đến nội dung đã chất vấn . Thời gian trả lời chất vấn của người bị trả lời chất vấn do Chủ tọa phiên họp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; thời gian trả lời chất vấn về từng vấn đề không quá mười lăm phút, trong trường hợp đặc biệt do Chủ tọa kỳ họp quyết định. d) Sau khi nghe trả lời chất vấn, nếu Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục thảo luận, đưa ra thảo luận tại phiên họp khác của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm của người bị chất vấn. Căn cứ vào đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân và nội dung chất vấn, trả lời chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh biện pháp xử lý. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan hữu quan chuẩn bị dự thảo Nghị quyết để trình Hội đồng nhân dân tỉnh; 4. Người đã trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đã gửi văn bản trả lời chất vấn cho đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản về việc thực hiện những vấn đề đã hứa, tiếp thu, ghi nhận tại kỳ họp trước. Báo cáo được gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:

Điều 64

Điều 64. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đến người bị chất vấn và quyết định thời hạn, hình thức trả lời chất vấn; 3. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn bằng văn bản gửi tới đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; trường hợp không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất.

Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc Hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết củ

Điều 65

Điều 65. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc Hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ những văn bản đó hoặc những nội dung sai trái của văn bản đó.

Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân hoặc của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân t

Điều 66

Điều 66. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân hoặc của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh. 1. Nghị quyết thành lập đoàn giám sát phải xác định rõ thành phần đoàn giám sát, Trưởng đoàn giám sát, nội dung, thời gian tiến hành giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. 2. Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập theo trình tự sau đây: a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập đoàn giám sát với các nội dung: Thành phần đoàn giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, nội dung, kế hoạch giám sát; b) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận; c) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết ban hành Nghị quyết về việc thành lập đoàn giám sát. 3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát, đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thông báo nội dung, kế hoạch, thành phần thời gian giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát. b) Mời đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tham gia giám sát; các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này; c) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát và thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám sát theo quy định của pháp luật; không làm cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; d) Yêu cầu các cơ quan, tổ chức cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà đoàn giám sát quan tâm; xem xét, xác minh tại chỗ những vấn đề mà đoàn thấy cần thiết nhằm làm rõ nội dung giám sát; đ) Trong quá trình giám sát nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; đoàn giám sát phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình. e) Sau khi kết thúc cuộc giám sát, đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát bằng văn bản, trong đó nêu rõ việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, việc làm được, việc chưa làm được, hạn chế, khó khăn, vi phạm pháp luật (nếu có) và các kiến nghị của đoàn thông qua hoạt động giám sát. 4. Trình tự xem xét báo cáo của đoàn giám sát được tiến hành như sau: a) Trưởng đoàn giám sát trình bày dự thảo báo cáo; báo cáo đánh giá kết quả đạt được, các ưu điểm, khuyết điểm trong công tác hoặc hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; b) Đại diện cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến, trình bày về nội dung, kết luận của đoàn giám sát; c) Đoàn giám sát thảo luận; d) Trưởng đoàn giám sát kết luận; đ) Đoàn giám sát tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh báo cáo của đoàn giám sát, chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc giám sát, đoàn giám sát phải có báo cáo kết quả giám sát gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 5. Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận báo cáo kết quả giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến về báo cáo của đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất. 6. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo của đoàn giám sát do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình theo trình tự sau đây: a) Trưởng đoàn giám sát trình bày báo cáo giám sát; b) Đại diện cơ quan, tổ chức tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; c ) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. d) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phát biểu ý kiến nếu thấy cần thiết. Trong quá trình Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được mời tham dự có quyền trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan theo yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; đ) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến thảo luận; trường hợp cần thiết thì giao cho Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với đoàn giám sát chuẩn bị dự thảo Nghị quyết về vấn đề đã được giám sát để trình Hội đồng nhân dân tỉnh. 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có nghĩa vụ thực hiện Nghị quyết về vấn đề giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày Nghị quyết được thông qua, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phải báo cáo gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về vấn đề giám sát.

Căn cứ vào kết quả giám sát, Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền sau:

Điều 67

Điều 67. Căn cứ vào kết quả giám sát, Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền sau: 1. Biểu dương các cơ quan, tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 2. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản Quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc Hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Ra Nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xét thấy cần thiết. 4. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội thẩm nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật 5. Quyết định giải tán Hội đồng nhân dân huyện, thị trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân.

Theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo trình tự s

Điều 68

Điều 68. Theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo trình tự sau: a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bỏ phiếu tín nhiệm; b) Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm có quyền trình bày ý kiến của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định thành lập Ban kiểm phiếu, tiến hành việc bỏ phiếu tín nhiệm, tiến hành việc bỏ phiếu tín nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu kín. d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị dự thảo Nghị quyết về việc bỏ phiếu tín nhiệm. Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về việc bỏ phiếu tín nhiệm. Trong trường hợp không được trên 50% số phiếu ủng hộ so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì cơ quan hoặc người giới thiệu để bầu người đó có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm người không được Hội đồng nhân dân tỉnh tín nhiệm. Mục 2 Giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Mục 2 — Giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các họat động sau đây:

Điều 69

Điều 69. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các họat động sau đây: 1. Tổ chức đoàn giám sát; 2. Xem xét việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; 3. Xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp kết quả giám sát trình Hội đồng nhân dân tỉnh ; 4. Xem xét việc trả lời chất vấn trong trường hợp người bị chất vấn được Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép trả lời bằng văn bản gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ; 5. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân.

Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và ý kiến của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương, Thường trực Hội

Điều 70

Điều 70. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và ý kiến của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm. Chương trình giám sát hàng quý được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định vào tuần đầu tiên của tháng đầu tiên của quý đó; chương trình giám sát hàng năm được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát, đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Điều 71

Điều 71. 1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát, đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a,b,c d, đ, e khoản 3, Điều 66 của quy chế này. b) Trong quá trình giám sát nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của người có hành vi vi phạm pháp luật, đoàn giám sát phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình. 2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát của đoàn giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của đoàn giám sát theo trình tự sau đây: a) Trưởng đoàn giám sát trình bày báo cáo; b) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự cuộc họp phát biểu ý kiến; c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và yêu cầu đoàn giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trình bày những vấn đề có liên quan; d) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phát biểu ý kiến nếu thấy cần thiết; đ) Chủ tọa cuộc họp kết luận Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi tới cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan. 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. 5. Trong trường hợp cần thiết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất. Trình tự xem xét báo cáo được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 66 của quy chế này. 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện những nội dung trong quyết định về giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 7. Trong thời hạn ba mươi ngày, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh việc tổ chức thực hiện nội dung trong kết luận giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, xem xét chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và đôn đốc theo dõi việc giải quyết. Trong trường hợp cần thiết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức đoàn giám sát hoặc giao cho Ban của H

Điều 72

Điều 72. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, xem xét chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và đôn đốc theo dõi việc giải quyết. Trong trường hợp cần thiết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức đoàn giám sát hoặc giao cho Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị

Điều 73

Điều 73. 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị ý kiến về văn bản quy phạm pháp luật đó để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật trình bày ý kiến; b) Trưởng ban của Hội đồng nhân dân trình bày ý kiến; c) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự cuộc họp phát biểu ý kiến; d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận; đ) Đại diện cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phát biểu ý kiến nếu thấy cần thiết; e) Chủ tọa cuộc họp kết luận. 4. Khi xét thấy văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản Quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan ban hành văn bản sửa đổi văn bản và áp dụng các biện pháp cần thiết khác. Trong trường hợp cơ quan ban hành văn bản không thực hiện yêu cầu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp nhận các ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chuyển đến người và cơ quan bị chất vấn. Người được chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn theo hình thức, thời hạn do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

Điều 74

Điều 74. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp nhận các ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chuyển đến người và cơ quan bị chất vấn. Người được chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn theo hình thức, thời hạn do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc cung cấp thông tin nội dung chất vấn và trả lời chất vấn trên các phương tiện thông tin để cử tri, nhân dân biết và theo dõi, giám sát hoạt động đại biểu đồng thời tham giam giám sát với Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều hòa phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định sau đây:

Điều 75

Điều 75. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều hòa phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định sau đây: 1. Xem xét, cho ý kiến về chương trình giám sát của các Ban; 2. Kịp thời điều chỉnh kế hoạch giám sát của các Ban, bảo đảm để hoạt động giám sát không bị trùng lặp; 3. Phân công Ban thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; 4. Hàng quý, tổ chức họp với Trưởng ban, Phó Trưởng ban của các Ban để phối hợp hoạt động giám sát, đánh giá về tình hình và kết quả hoạt động giám sát; 5. Tổng hợp kết quả giám sát trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

Căn cứ vào kết quả giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có các quyền hạn sau:

Điều 76

Điều 76 . Căn cứ vào kết quả giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có các quyền hạn sau: 1. Biểu dương các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Mục 3 Hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

Mục 3 — Hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây:

Điều 77

Điều 77. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây: 1. Thẩm tra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công. 2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị trong trường hợp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách. 4. Tổ chức đoàn giám sát. 5. Cử thành viên đến cơ quan, tổ chức hữu quan để xem xét, xác minh vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban. 6. Tổ chức nghiên cứu, xử lý và xem xét việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các thành viên của Ban, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình. Chương trình giám sát hàng quý được Ban xem xét, quyết định chậm nhất vào

Điều 78

Điều 78. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các thành viên của Ban, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình. Chương trình giám sát hàng quý được Ban xem xét, quyết định chậm nhất vào tuần thứ hai của tháng đầu tiên của quý đó; chương trình giám sát hàng năm được Ban xem xét, quyết định chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình giám sát năm.

1. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp thẩm tra báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo sự phân công của Hội đồng

Điều 79

Điều 79. 1. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp thẩm tra báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo sự phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh . 2. Việc thẩm tra báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành theo quy định tại Điều 77 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường xuyên theo dõi việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện, thị xã theo quy định tại Điều 78 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Điều 80

Điều 80. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường xuyên theo dõi việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện, thị xã theo quy định tại Điều 78 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh hệ thống, rà soát và tự kiểm tra Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, kịp thời kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh không còn phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ mới ban hành.

1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc qua giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, qua phương tiện thông tin đại chúng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc được Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công thì các Ban của Hội đồng nhân dân

Điều 81

Điều 81. 1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc qua giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, qua phương tiện thông tin đại chúng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc được Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công thì các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức đoàn giám sát của Ban. Việc thành lập đoàn giám sát, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát do Ban quyết định. 2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3, Điều 66 của Quy chế này. 3. Khi tổ chức giám sát, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh cần có sự phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan Nhà nước có liên quan, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân các huyện, thị và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nơi thực hiện công tác giám sát. 4. Báo cáo của đoàn giám sát phải gửi đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc giám sát; 5. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn giám sát, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét. 6. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát theo trình tự sau đây: a) Trưởng đoàn giám sát trình bày báo cáo; b) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự cuộc họp phát biểu ý kiến; c) Ban thảo luận; d) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phát biểu ý kiến nếu thấy cần thiết; đ) Chủ tọa cuộc họp kết luận; Ban biểu quyết khi xét thấy cần thiết. 7. Báo cáo kết quả giám sát của Ban phải nêu rõ kiến nghị về các biện pháp cần thiết và chậm nhất là sau 10 ngày, kể từ khi có kết luận giám sát phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,các cơ quan liên quan biết để triển khai thực hiện. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thực hiện các kiến nghị của Ban, trong thời hạn ba mươi ngày, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phải báo cáo đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban thành lập đoàn giám sát về kết quả việc tổ chức thực hiện các kiến nghị của Ban. 8. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

Trong khi thi hành nhiệm vụ, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài li

Điều 82

Điều 82. Trong khi thi hành nhiệm vụ, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động giám sát. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, khôi phục lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. Mục 4 Giám sát của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Mục 4 — Giám sát của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.

Điều 83

Điều 83. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. Nội dung chất vấn phải rõ ràng, cụ thể và thuộc trách nhiệm của cá nhân người bị chất vấn. Trình tự, thủ tục chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo Điều 41 và Điều 61 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và quy định tại quy chế này.

Trong quá trình giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 42 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Điều 84

Điều 84. Trong quá trình giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 42 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Khi nhận được khiếu nại tố cáo của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và thông báo cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biết để theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, đồng thời thông báo cho người khiếu nại, t

Điều 85

Điều 85. Khi nhận được khiếu nại tố cáo của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và thông báo cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biết để theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, đồng thời thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật và phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chuyển đơn trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo. Mục 5 Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát

Mục 5 — Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát

Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

Điều 86

Điều 86. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm: 1. Chấp hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các quyết định giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Tạo điều kiện để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát và có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về nội dung yêu cầu của Đoàn giám sát. 3. Kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn giám sát có yêu cầu. 4. Kịp thời giải quyết, trả lời các kiến nghị, yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. 5. Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm trực tiếp trình bày những vấn đề mà Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu ra, trường hợp ủy quyền cho người khác trình bày thì phải được Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận.

Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm gửi các văn bản quy phạm pháp luật mà mình đã ban hành đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn ba ngày kể từ ngày ký văn bản.

Điều 87

Điều 87. Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm gửi các văn bản quy phạm pháp luật mà mình đã ban hành đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn ba ngày kể từ ngày ký văn bản.

Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát:

Điều 88

Điều 88. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát: 1. Được thông báo trước về kế hoạch, nội dung giám sát hoặc nội dung được yêu cầu báo cáo theo quy định của quy chế này. 2. Báo cáo bằng văn bản và trình bày ý kiến của mình về các nội dung liên quan thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 3. Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. 4. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại yêu cầu, kiến nghị về giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương IX Quan hệ giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh

Về toàn văn Nghị quyết Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp