Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa XIII, nhiệm kỳ 2011
-
2016
____________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số
753/2005/NQ-UBTVQH11
ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 210/TTr
-
HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, nhiệm kỳ 2011
-
2016 và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
Điều 1.
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
(Có Quy chế hoạt động kèm theo).
Điều 2Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 2.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Điều 3.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Giàng Páo Mỷ
QUY CHẾ
Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, nhiệm kỳ 2011
-
2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 29/2011/NQ – HĐND
Ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII)
________________________________
Chương I
Những quy định chung
Điều 1Quy chế này quy định chi tiết hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo qui định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Nghị quyết số 753/2005/NQB
Điều 1.
Quy chế này quy định chi tiết hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo qui định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Nghị quyết số 753/2005/NQB
-
UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Điều 2Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 2.
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 3Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy Ban của Quốc hội và các Ban của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội; chịu sự hướng dẫn
Điều 3.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy Ban của Quốc hội và các Ban của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội; chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ.
Điều 4Trong hoạt động, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức thành viên của Mặt trận chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp phá
Điều 4.
Trong hoạt động, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức thành viên của Mặt trận chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân, vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phòng ngừa, chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật, quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ của công dân.
Điều 5Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương tạo
Điều 5.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của mình.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan tổ chức, đơn vị quy định ở khoản 1 của Điều này có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương II
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện n
Điều 6. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo qui định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 7Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Nếu vắng mặt kỳ họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, nếu vắng mặt trong phiên họp phải báo cáo và được sự đồng ý của chủ tọa phiên họp.
Điều 7.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Nếu vắng mặt kỳ họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, nếu vắng mặt trong phiên họp phải báo cáo và được sự đồng ý của chủ tọa phiên họp.
Trong một năm nếu đại biểu vắng mặt 2 kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh không báo cáo thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất, đồng thời thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện, thị nơi đại biểu ứng cử, trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo trước với Tổ trưởng Tổ đại biểu lý do vắng mặt.
Điều 8Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải tham dự đầy đủ các phiên họp theo chương trình kỳ họp, thực hiện đúng nội quy kỳ họp. Tham gia phát biểu ý kiến khi họp Tổ cũng như thảo luận tại Hội trường những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân v
Điều 8.
Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải tham dự đầy đủ các phiên họp theo chương trình kỳ họp, thực hiện đúng nội quy kỳ họp. Tham gia phát biểu ý kiến khi họp Tổ cũng như thảo luận tại Hội trường những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân và những vấn đề mà cử tri quan tâm. Tranh luận, thực hiện quyền chất vấn đối với các vấn đề bức xúc của cử tri.
Điều 9Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là thành viên các Ban có nhiệm vụ tham gia các phiên họp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban mà mình là thành viên.
Điều 9.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là thành viên các Ban có nhiệm vụ tham gia các phiên họp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban mà mình là thành viên.
Điều 10Khi Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát ở địa phương phải mời Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc địa bàn tham gia giám sát. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được mời có thể cử đại diện hoặc toàn bộ thành viên cùng tham gia hoạt động giám sát. Trường hợ
Điều 10.
Khi Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát ở địa phương phải mời Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc địa bàn tham gia giám sát. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được mời có thể cử đại diện hoặc toàn bộ thành viên cùng tham gia hoạt động giám sát. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham gia được thì phải báo cáo trước với Trưởng đoàn giám sát bằng văn bản trong đó có nêu rõ lý do vắng mặt.
Điều 11Căn cứ chương trình công tác của Hội đồng nhân dân và nhiệm vụ đã được phân công, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng chương trình họat động hàng năm và chương trình hoạt động giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân để tổ chức thực hiện.
Điều 11.
Căn cứ chương trình công tác của Hội đồng nhân dân và nhiệm vụ đã được phân công, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng chương trình họat động hàng năm và chương trình hoạt động giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân để tổ chức thực hiện.
Điều 12Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải thường xuyên học tập để không ngừng nâng cao kiến thức, năng lực công tác, nắm vững chủ trương, chính sách pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của người đại biểu Hội đồng nhân dân, vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng
Điều 12.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải thường xuyên học tập để không ngừng nâng cao kiến thức, năng lực công tác, nắm vững chủ trương, chính sách pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của người đại biểu Hội đồng nhân dân, vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ dành riêng cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo thông báo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
.
Điều 13Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Đại biểu không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm theo quy định tại điều 46 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ b
Điều 13.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Đại biểu không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm theo quy định tại điều 46 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Chương III
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 14Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng, danh sách thành viên, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu H
Điều 14.
Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng, danh sách thành viên, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ phó giúp Tổ trưởng thực hiện những việc được phân công.
Khi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển công tác hoặc nơi cư trú đến địa phương khác trong cùng đơn vị hành chính cấp đại biểu được bầu, đại biểu đó có thể chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mình đang sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mình công tác hoặc cư trú. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đơn chuyển sinh hoạt Tổ tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc chuyển sinh hoạt Tổ của đại biểu và thông báo tới Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi đại biểu chuyển đi và nơi đại biểu chuyển đến sinh hoạt.
Điều 15Căn cứ vào chương trình công tác 6 tháng và cả năm của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình hoạt động 6 tháng và cả năm của Tổ và tham gia với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực
Điều 15.
Căn cứ vào chương trình công tác 6 tháng và cả năm của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình hoạt động 6 tháng và cả năm của Tổ và tham gia với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trong hoạt động giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên tại địa phương.
Điều 16Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kế hoạch công tác, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với
Điều 16.
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kế hoạch công tác, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu. Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp; tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri.
Sau kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu tổ chức để các đại biểu tiếp xúc, báo cáo với cử tri về kết quả kỳ họp.
Cuộc họp Tổ đại biểu phải được ghi thành biên bản và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, thị nơi đại biểu ứng cử để bố trí thời gian và địa điểm tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp; thông báo cho đại biểu trong Tổ biết trước chậm nhất là 05 ngày.
Tổ trưởng phân công, đôn đốc các đại biểu trong Tổ tham gia các kỳ họp của Hội đồng nhân dân huyện, thị; tham gia Đoàn khảo sát, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại địa phương khi được mời.
Chương IV
Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 17Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường.
Điều 17.
Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường.
Điều 18Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập và gửi dự kiến chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 18.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập và gửi dự kiến chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân; các báo cáo, đề án, tờ trình dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong trường hợp các báo cáo, đề án, tờ trình dự thảo Nghị quyết gửi chậm thời gian quy định, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền từ chối việc thẩm tra, đồng thời báo cáo để kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển bản tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan để nghiên cứu trả lời, giải trình những vấn đề bức xúc trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh các báo cáo, đề án, tờ trình dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các tài liệu cần thiết khác.
Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương để nhân dân biết.
Điều 19Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân tới Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ; gửi giấy mời tới Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, đoàn
Điều 19.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân tới Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ; gửi giấy mời tới Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, đoàn thể nhân dân cùng cấp và đại diện cử tri.
Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân được mời dự các kỳ họp và có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân, phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực mà mình phụ trách theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân hoặc theo đề nghị của mình khi được Chủ tọa kỳ họp đồng ý.
Các cơ quan thông tin, báo chí ở địa phương được mời dự kỳ họp công khai của Hội đồng nhân dân; phiên họp khai mạc, chất vấn và trả lời chất vấn, bế mạc được phát thanh, truyền hình trực tiếp.
Điều 20Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; nếu là kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới thì theo đề nghị của người triệu tập kỳ họp.
Điều 20.
Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; nếu là kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới thì theo đề nghị của người triệu tập kỳ họp.
Điều 211. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây:
Điều 21.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân đăng ký phát biểu; Chủ tọa kỳ họp mời từng đại biểu phát biểu;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá hai lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu không quá 15 phút. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân cần thảo luận thêm thì thời gian và số lần phát biểu do Chủ tọa phiên họp quyết định;
c) Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì ghi lại ý kiến của mình và gửi Thư ký kỳ họp tổng hợp.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tại phiên họp Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây:
a) Chủ tọa kỳ họp nêu rõ nội dung cần biểu quyết trước khi biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành;
b) Trong trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua thì Chủ tọa kỳ họp tự mình hoặc theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức trình báo cáo, đề án, tờ trình dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc biểu quyết lại.
Điều 22Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 22
. Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;
3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họp toàn thể;
4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc điều hành thảo luận và biểu quyết;
5. Phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉnh lý dự thảo Nghị quyết và các văn bản khác để trình Hội đồng nhân dân;
6. Giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp.
Điều 23Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách
Điều 23.
Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nghe Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, thông báo kết quả thực hiện chương trình và kế hoạch giám sát; nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; nghe Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền và những ý kiến, kiến nghị; xem xét báo cáo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và báo cáo công tác của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; xem xét việc trả lời chất vấn. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo của cơ quan Nhà nước hữu quan, ra Nghị quyết về những vấn đề Hội đồng nhân dân quan tâm, xem xét.
Tại kỳ họp thường lệ cuối năm, Hội đồng nhân dân quyết định việc thông qua chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân trong năm sau.
Kỳ họp cuối nhiệm kỳ được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân khoá mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ hoạt động của mình.
Điều 24Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
Điều 24.
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
1. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án thuyết trình trước Hội đồng nhân dân.
2. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao thẩm tra dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày báo cáo thẩm tra.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trình tự thảo luận tại phiên họp của Hội đồng nhân dân được tiến hành theo khoản 1, điều 21 quy chế này.
4. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
Cơ quan, tổ chức trình dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án báo cáo về việc tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tọa hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận, khi vấn đề được nêu ra để lấy biểu quyết thì việc thảo luận kết thúc;
5. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án bằng cách biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc nghe đọc toàn văn rồi biểu quyết toàn bộ một lần hoặc biểu quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau rồi biểu quyết toàn bộ.
Điều 25Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực. Trong trưòng hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể ký thay Chủ tịch.
Điều 25.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực. Trong trưòng hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể ký thay Chủ tịch.
Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân và thư ký kỳ họp ký tên. Biên bản phiên họp Hội đồng nhân dân do Chủ toạ phiên họp và thư ký kỳ họp ký tên. Biên bản cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Tổ trưởng và thư ký của Tổ ký tên.
Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Nghị quyết, báo cáo, đề án, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi lên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi đến các cơ quan liên quan để thực hiện. Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh được đăng công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết và lưu trữ theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Chương V
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 261. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động thường xuyên, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 26.
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động thường xuyên, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân trước Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân chỉ đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Uỷ ban nhân dân, các cơ quan Nhà nước, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và công dân.
Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch vắng mặt thì Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch; khi Chủ tịch và Phó Chủ tịch vắng mặt thì Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch.
4. Khi khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới. Khi khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch thì Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.
5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc kiêm nhiệm, Phó Chủ tịch và Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc chuyên trách.
Điều 27Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 27.
Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh chuẩn bị dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp, dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày tiến hành kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì họp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để dự kiến nội dung kỳ họp, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn bị.
2. Quyết định triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, công bố dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp;
3. Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương để báo cáo tại kỳ họp;
4. Tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và trả lời chất vấn giữa hai kỳ họp;
5. Bảo đảm việc chuẩn bị các dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
6. Đôn đốc các cơ quan, tổ chức hữu quan gửi tài liệu kỳ họp đúng thời hạn do pháp luật quy định.
Điều 28Khi chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 28.
Khi chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Điều hàmh phiên họp theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh chương trình khi cần thiết;
2. Dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
3. Bảo đảm thảo luận dân chủ, tạo điều kiện để các đại biểu đóng góp ý kiến; dành thời gian thỏa đáng cho việc chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp;
4. Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu tại phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh và tại cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
5. Chỉ đạo tiếp thu ý kiến của đại biểu và chỉnh lý dự thảo Nghị quyết, đề án;
6. Điều hành để Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua Nghị quyết, báo cáo, đề án.
Điều 29Sau mỗi kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp liên tịch với Uỷ ban nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Thư ký kỳ họp, lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân
Điều 29.
Sau mỗi kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp liên tịch với Uỷ ban nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Thư ký kỳ họp, lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan để đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, phục vụ kỳ họp, bàn biện pháp hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, chuẩn bị nội dung và dự kiến thời gian tổ chức kỳ họp tiếp theo, đôn đốc hướng dẫn các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri tại đơn vị bầu cử để báo cáo kết quả kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Điều 30Trong việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 30.
Trong việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thi hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
3. Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân địa phương thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan hữu quan ở địa phương áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xem xét, xử lý và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể trình ra kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc triệu tập kỳ họp bất thường để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
4. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 31Trong việc điều hòa phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 31.
Trong việc điều hòa phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân;
2. Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia hoạt động kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân và một số công việc khác;
3. Phân công các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
4. Điều hòa, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đôn đốc các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động;
5. Tham dự các phiên họp của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, tham gia ý kiến về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, có ý kiến về dự thảo, thẩm tra các báo cáo, đề án mà Thường trực giao cho các Ban thực hiện trước khi trình Hội đồng nhân dân quyết định.
6. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân với các Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
7. Tổ chức tập huấn, trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân bàn các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 32Trong việc giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 32.
Trong việc giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Đôn đốc Tổ đại biểu tổ chức tiếp xúc với cử tri, tiếp dân và báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân, của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước cử tri.
2. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo dõi, tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri do đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến để chuyển tới các cơ quan Nhà nước, các tổ chức hữu quan nghiên cứu giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh những ý kiến, kiến nghị đó và kết quả giải quyết của các cơ quan, tổ chức hữu quan.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức nghiên cứu quán triệt và triển khai thực hiện Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương mới được ban hành, các chủ trương chính sách của Nhà nước, trao đổi kinh nghiệm hoạt động Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, bồi dưỡng về phương pháp hoạt động, kiến thức quản lý Nhà nước cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
4. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chính sách chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân, hoặc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu ra.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc bầu bổ sung và ngày bầu bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Điều 69 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
6. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hội đồng nhân dân thì được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng, hoặc đề nghị khen thưởng theo qui định.
Điều 33Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tạo điều kiện cho đoàn công tác của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, của Chính phủ khi về địa phương công tác.
Điều 33.
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tạo điều kiện cho đoàn công tác của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, của Chính phủ khi về địa phương công tác.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương. Định kỳ ba tháng một lần, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng với Đoàn đại biểu Quốc hội nghe Uỷ ban nhân dân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của địa phương báo cáo về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến.
Thường trực Hội đồng nhân dân gửi báo cáo hàng quý, sáu tháng và cả năm về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức giao ban hàng quý và tổ chức các hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa Thường trực Hội đồng nhân dân hai cấp.
Điều 34Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế xã hội - An ninh quốc phòng, thực thi pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó. Trong việc th
Điều 34.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế xã hội - An ninh quốc phòng, thực thi pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó. Trong việc thực hiện công tác giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp tổ chức đoàn giám sát hoặc giao cho các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức đoàn giám sát trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thực thi pháp luật và xem xét các văn bản quy phạm pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
Điều 351. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ của mình, đề ra nhiệm vụ công tác tháng sau.
Điều 35.
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ của mình, đề ra nhiệm vụ công tác tháng sau.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân; khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân chủ trì.
Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng hoặc Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc Hội, đại diện Uỷ ban nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được mời dự cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, đại diện các tổ chức đoàn thể nhân dân được mời dự các cuộc họp khi bàn về vấn đề có liên quan, người được mời dự cuộc họp được phát biểu ý kiến về các nội dung của cuộc họp nhưng không có quyền biểu quyết.
Điều 36Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị xã.
Điều 36.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị xã.
Điều 37Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; cho ý kiến đối với việc bổ nhiệm các chức
Điều 37.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; cho ý kiến đối với việc bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng các phòng chuyên môn và tuyển dụng công chức thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương VI
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 38Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập 4 Ban: Ban Kinh tế Ngân sách; Ban Văn hóa Xã hội; Ban Pháp chế và Ban Dân tộc
Điều 38. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập 4 Ban: Ban Kinh tế Ngân sách; Ban Văn hóa Xã hội; Ban Pháp chế và Ban Dân tộc
Điều 39Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 39.
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, quyền hạn được Ban phân công.
Điều 401. Trên cơ sở quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, quy chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng quy chế làm của Ban. Hàng tháng thành viên kiêm nhiệm các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh phải dành thời gian thoả đáng để tham gia các hoạt động của Ban
Điều 40.
1. Trên cơ sở quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, quy chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng quy chế làm của Ban. Hàng tháng thành viên kiêm nhiệm các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh phải dành thời gian thoả đáng để tham gia các hoạt động của Ban Hội đồng nhân dân mà mình là thành viên
.
2. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban, thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành;
b) Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban;
c) Giữ mối liên hệ với các thành viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban khác của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức ở địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn;
d) Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Tham dự các cuộc họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh triệu tập; thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do Uỷ ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức ở địa phương mời;
e) Tổ chức việc giám sát, khảo sát của Ban;
g) Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số công việc của Ban; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban uỷ quyền điều hành công việc của Ban;
b) Được quyền ký các văn bản của Ban và tổ chức các hoạt động của Ban khi Trưởng Ban phân công
c) Được trình bày báo cáo thẩm tra tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo sự uỷ quyền của Trưởng Ban và sự chấp thuận của Chủ toạ kỳ họp
.
Điều 41Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, hàng tháng, quý, sáu tháng và cả năm, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình công tác, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban. Chương trình công tác của Ban phải gửi đến Thườn
Điều 41.
Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, hàng tháng, quý, sáu tháng và cả năm, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình công tác, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban. Chương trình công tác của Ban phải gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân khác cùng cấp và các cơ quan có liên quan.
Điều 42Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan.
Điều 42.
Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan.
Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp về lĩnh vực hoạt động có liên quan với Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội khi các cơ quan này về công tác ở địa phương.
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phân công Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban hoặc thành viên tham gia hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
Điều 43Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu và tạo điều kiện để Ban hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 43.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu và tạo điều kiện để Ban hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 44Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất mỗi quý một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cho thành viên của Ban. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban, trong trường hợp không tham dự được thì phải báo cáo với Trưởng ban.
Điều 44.
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất mỗi quý một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cho thành viên của Ban. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban, trong trường hợp không tham dự được thì phải báo cáo với Trưởng ban.
Điều 45Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 45.
Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường;
2. Thẩm tra báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công;
3. Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường;
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường tại địa phương;
5. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường;
6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 46Ban văn hoá - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 46.
Ban văn hoá - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao chính sách tôn giáo và nhân quyền;
2. Thẩm tra báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết liên quan đến lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, truyền thông, thể dục thể thao, chính sách tôn giáo, nhân quyền do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công;
3. Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, truyền thông, thể dục thể thao, chính sách tôn giáo, nhân quyền; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, truyền thông, thể dục thể thao và chính sách tôn giáo, nhân quyền;
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, truyền thông, thể dục thể thao, chính sách tôn giáo, nhân quyền tại địa phương;
5. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, truyền thông, thể dục thể thao, chính sách tôn giáo, nhân quyền;
6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh.
107 điều
Trích dẫn văn bản này
Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-73236
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。