Đã lưuĐăng ký

Thông tư Ban hành chế độ kế toán tài sản cố định trong các xí nghiệp quốc doanh CHƯƠNG VII — KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ DI CHUYỂN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG NỘI BỘ XÍ NGHIỆP

Điều 54–Điều 65 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều 54

Điều 54- Tài sản cố định của xí nghiệp giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán hoặc chuyển giao tài sản cố định cho các cơ quan, xí nghiệp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 55

Điều 55- Mọi trường hợp thanh lý tài sản cố định trong xí nghiệp không kể trong kế hoạch hay ngoài kế hoạch thanh lý tài sản cố định và bất kỳ do nguyên nhân nào (Tài sản cố định đó hư hỏng vì đã hết thời gian sử dụng hoặc vì sự cố do những nguyên nhân chủ quan hay khách quan gây ra) đều phải có quyết định của cơ qua

Điều 56

Điều 56- Khi tiến hành thanh lý tài sản cố định, xí nghiệp phải thành lập ban thanh lý tài sản cố định. Thành phần của ban thanh lý do Giám đốc xí nghiệp chỉ định nhưng nhất thiết phải có đại diện của kỹ thuật, kế toán trưởng và trưởng bộ phận quản lý tài sản cố định thanh lý. Ban thanh lý phải lập biên bản thanh lý tài sản cố định theo mẫu quy định của Nhà nước (chế độ ghi chép ban đầu). Biên bản thanh lý được lập thành hai bản, kế toán trưởng xí nghiệp ký xác nhận và Giám đốc xí nghiệp duyệt y. Một biên bản giao cho bộ phận có tài sản cố định thanh lý giữ, một biên bản gửi về phòng kế toán xí nghiệp làm căn cứ ghi sổ sách kế toán.

Điều 57

Điều 57- Khi có tài sản cố định thanh lý, kế toán căn cứ thẻ tài sản cố định xác định số khấu hao cơ bản đã trích và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nếu tài sản cố định thanh lý được xây dựng, mua sắm bằng vốn vay ngân hàng thì phải xác định số vốn vay còn nợ ngân hàng để làm cơ sở cho việc lập biên bản thanh lý tài sản cố định và xử lý phần giá trị còn lại của tài sản cố định theo chế độ quy định.

Điều 58

Điều 58- Các chi phí phát sinh cho quá trình thanh lý tài sản cố định được hạch toán giảm nguồn vốn lưu động. Trường hợp công việc thanh lý kéo dài nhiều tháng thì các chi phí thanh lý trước hết được tập hợp vào tài khoản sản xuất phụ (hoặc xây lắp phụ). Khi công việc thanh lý kết thúc, toàn bộ chi phí thực tế về thanh lý tài sản cố định tập hợp trên tài khoản sản xuất phụ hoặc xây lắp phụ được kết chuyển ghi giảm nguồn vốn lưu động. Giá trị thu hồi được do thanh lý tài sản cố định được hạch toán tăng nguồn vốn lưu động.

Điều 59

Điều 59- Khi công việc thanh lý tài sản cố định hoàn thành, căn cứ vào biên bản thanh lý tài sản cố định kế toán ghi những điều cần thiết vào thẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định của đơn vị sử dụng, xếp thẻ tài sản cố định và hồ sơ của tài sản cố định vào ngăn lưu trữ trong hòm thẻ và ghi giảm tài sản cố định, vốn cố định theo nguyên giá, đồng thời ghi giảm giá trị hao mòn của tài sản cố định thanh lý. Khoản chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý tài sản cố định xí nghiệp được dùng để bổ sung quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, vì vậy kế toán phải ghi chuyển khoản chênh ệch đó, từ tài khoản vốn cơ bản (vốn lưu động) sang tài khoản các quỹ xí nghiệp (quỹ khuyến khích phát triển sản xuất) và chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng về vốn lưu động sang tài khoản tiền gửi ngân hàng khác (tiền gửi ngân hàng về các quỹ xí nghiệp). Đối với những xí nghiệp chưa thực hiện chế độ ba quỹ, khoản chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý tài sản cố định xí nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước.

Điều 60

Điều 60- Trong điều kiện sản xuất bình thường của xí nghiệp nếu có những tài sản cố định thừa không cần dùng, xí nghiệp có nhiệm vụ báo cáo và đề nghị cơ quan chủ quản cấp trên điều đi nơi khác theo phương thức nhượng bán. Giá nhượng bán tài sản cố định do hai bên mua và bán thỏa thuận theo quy định tại Thông tư số 260/TTg ngày 20/6/1977 của Thủ tướng Chính phủ. Khi nhượng bán tài sản cố định xí nghiệp phải lập biên bản giao nhận tài sản cố định thành hai bản, có chữ ký của đại diện bên nhận, đại diện bên giao. Một biên bản kèm với các tài liệu kỹ thuật của tài sản cố định nhượng bán giao cho bên nhận, một biên bản chuyển về phòng kế toán xí nghiệp làm căn cứ hạch toán nhượng bán tài sản cố định sau khi được kế toán trưởng ký xác nhận và Giám đốc xí nghiệp duyệt y. Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định, kế toán ghi những điều cần thiết vào thẻ và sổ tài sản cố định, xếp thẻ tài sản cố định vào ngăn lưu trữ trong hòm thẻ và ghi giảm tài sản cố định, vốn cố định như trường hợp thanh lý tài sản cố định quy định ở Điều 59.

Điều 61

Điều 61- Các nghiệp vụ liên quan đến việc nhượng bán tài sản cố định đều được hạch toán qua tài khoản sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản. Bên Nợ tài khoản này hạch toán số tiền phải nộp ngân sách (hoặc hoàn trả ngân hàng) và số chênh lệch bổ sung vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất hoặc quỹ chuyên dùng. Bên Có hạch toán số tiền thu được về nhượng bán tài sản cố định và khoản chênh lệch tính vào lỗ (trường hợp số thu nhượng bán tài sản cố định nhỏ hơn số phải nộp ngân sách hoặc trả ngân hàng). Khi nộp ngân sách (hoặc hoàn trả ngân hàng) số tiền về nhượng bán tài sản cố định kế toán ghi giảm tài khoản thanh toán với ngân sách (hoặc tài khoản vay dài hạn ngân hàng) và ghi giảm tài khoản tiền gửi ngân hàng về vốn lưu động theo trình tự kế toán quy định. Trên tài khoản thanh toán với ngân sách, khoản thanh toán với ngân sách về nhượng bán tài sản cố định được hạch toán vào tiểu khoản các khoản thanh toán khác. Khi bổ sung khoản chênh lệch giữa số thu về nhượng bán tài sản cố định lớn hơn số phải nộp ngân sách (hoặc phải trả ngân hàng) vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất hoặc quỹ chuyên dùng thì đồng thời phải ghi chuyển tiền gửi ngân hàng về vốn lưu động vào tài khoản tiền gửi ngân hàng khác (tiền gửi ngân hàng về các quỹ xí nghiệp, hoặc quỹ chuyên dùng).

Điều 62

Điều 62- Trường hợp chuyển giao tài sản cố định cho xí nghiệp khác trong ngành theo phương thức ghi tăng, giảm vốn do quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên, xí nghiệp vẫn phải làm đầy đủ thủ tục giao nhận tài sản cố định như trường hợp nhượng bán tài sản quy định ở Điều 60. Căn cứ biên bản giao nhận tài sản cố định kế toán ghi những điều cần thiết vào thẻ và sổ tài sản cố định, xếp thẻ tài sản cố định vào ngăn tương ứng trong hòm thẻ, đồng thời hạch toán giảm tài sản cố định và vốn cố định như quy định ở Điều 59.

Điều 63

Điều 63- Trường hợp chuyển tài sản cố định thành công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, xí nghiệp phải lập bảng kê khai cụ thể từng đối tượng tài sản cố định chuyển thành công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên duyệt, căn cứ vào quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên, kế toán ghi giảm tài sản cố định và ghi tăng tài sản lưu động (công cụ lao động thuộc tài sản lưu động) theo nguyên giá đồng thời ghi giảm vốn cố định, ghi tăng vốn lưu động theo giá trị còn lại của những tài sản cố định đó. Giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển từ tài khoản khấu hao tài sản cố định sang tài khoản phân bổ công cụ lao động thuộc tài sản lưu động.

Điều 64

Điều 64- Việc di chuyển tài sản cố định từ bộ phận này sang bộ phận khác trong nội bộ xí nghiệp phải có lệnh của Giám đốc xí nghiệp. Kế toán phải cùng với đại diện bộ phận giao và bộ phận nhận tài sản cố định lập biên bản di chuyển tài sản cố định trong nội bộ xí nghiệp. Sau khi có chữ ký của đại diện bên giao, bên nhận và Giám đốc xí nghiệp duyệt y, biên bản được chuyển về phòng kế toán xí nghiệp. Căn cứ vào biên bản di chuyển tài sản cố định trong nội bộ xí nghiệp, kế toán ghi số hiệu biên bản di chuyển và những nội dung cần thiết vào thẻ và sổ tài sản cố định, đồng thời chuyển thẻ tài sản cố định từ ngăn thẻ của bộ phận sử dụng cũ sang ngăn thẻ của bộ phận sử dụng mới. Các chi phí có liên quan đến việc di chuyển tài sản cố định trong nội bộ xí nghiệp (chi phí về tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt....) được hạch toán vào các tài khoản chi phí sản xuất liên quan hoặc tài khoản chi phí lưu thông.

Điều 65

Điều 65- Mọi trường hợp giảm tài sản cố định nói ở các Điều 55, 60, 62, 63 trên đây đều dẫn đến sự giảm vốn cố định của xí nghiệp, vì vậy phòng kế toán xí nghiệp phải thông qua việc ghi chép kế toán hàng ngày, kiểm tra giám sát chặt chẽ các thủ tục xuất tài sản cố định quy định trong chế độ quản lý tài sản hiện hành của Nhà nước; tính toán xác định lợi ích và thiệt hại xảy ra trong từng trường hợp thanh lý, nhượng bán hoặc chuyển giao tài sản cố định, trên cơ sở đó đề nghị Giám đốc xí nghiệp ra quyết định xử lý có hiệu quả nhất đối với từng trường hợp đặt ra. CHƯƠNG VIII KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Về toàn văn Thông tư Ban hành chế độ kế toán tài sản cố định trong các xí nghiệp quốc doanh

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp