Đã lưuĐăng ký

Thông tư Ban hành chế độ kế toán tài sản cố định trong các xí nghiệp quốc doanh CHƯƠNG VIII — KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 66–Điều 72 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều 66

Điều 66- Kiểm kê tài sản cố định là nhằm xác định chính xác số tài sản cố định hiện có ở xí nghiệp so với sổ sách kế toán, tình hình bảo quản, sử dụng tài sản cố định và đánh giá năng lực thực có để trên cơ sở đó có biện pháp nâng cao trách nhiệm của từng người, từng bộ phận trong việc giữ gìn và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả kinh tế cao.

Điều 67

Điều 67- Tài sản cố định phải được kiểm kê ít nhất mỗi năm một lần vào cuối năm trước khi lập báo cáo quyết toán. Tùy theo tình hình cụ thể ở mỗi nơi, Bộ, Tổng cục hoặc Sở, Ty chủ quản có thể quy định cho các xí nghiệp trực thuộc ngày bắt đầu kiểm kê tài sản cố định cuối năm nhưng không được sớm hơn ngày 1 tháng 10 năm báo cáo. Riêng đối với tài sản cố định thường xuyên hoạt động ở xa xí nghiệp (như ô-tô, tàu hoả, tàu thuỷ....) xí nghiệp phải căn cứ vào lịch hoạt động của những tài sản cố định đó để định thời gian tiến hành kiểm kê thích hợp trước khi tài sản cố định rời khỏi xí nghiệp lần cuối cùng trong năm.

Điều 68

Điều 68- Việc kiểm kê tài sản cố định phải được tiến hành theo đúng những quy định trong chế độ kiểm kê tài sản hiện hành của Nhà nước. Trước khi bắt đầu kiểm kê, xí nghiệp phải tiến hành kiểm tra lại toàn bộ các hồ sơ tài liệu của từng đối tượng tài sản cố định (kể cả tài sản cố định cho thuê và tài sản cố định giữ hộ), xác định tình trạng lập và ghi chép thẻ tài sản cố định, các sổ sách kế toán tổng hợp. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thiếu hồ sơ, tài liệu hoặt thẻ, sổ tài sản cố định thì xí nghiệp phải sưu tầm hoặc lập cho đầy đủ. Mọi sai sót về ghi chép kế toán phải được bổ sung điều chỉnh kịp thời theo nguyên tắc kế toán quy định.

Điều 69

Điều 69- Khi tiến hành kiểm kê, ban kiểm kê phải trực tiếp xem xét, kiểm tra từng đối tượng tài sản cố định, ghi chép đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên phiếu kiểm kê. Đối với những tài sản cố định có các phụ tùng phụ kiện kèm theo thì phải kiểm kê cụ thể từng phụ tùng, phụ kiện và ghi kết quả vào phiếu kiểm kê.

Điều 70

Điều 70- Căn cứ vào số liệu gốc theo sổ sách kế toán và số thực có xác định trong kiểm kê, ban kiểm kê phải lập bảng tổng hợp đối chiếu kiểm kê, xác định số thừa, số thiếu, lập hồ sơ về thực trạng và nguyên nhân của từng trường hợp thừa thiếu, để trên cơ sở đó lập báo cáo kết quả kiểm kê và cung cấp tài liệu cho việc xử lý các trường hợp thừa thiếu của các cấp có thẩm quyền theo trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp.

Giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu phân tích chu đáo các kết quả kiểm kê và áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục những thiếu sót trong việc bảo quản, sử dụng và hạch toán tài sản cố định phát hiện qua kiểm kê, đảm bảo công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định trong xí nghiệp có

Điều 71

Điều 71 - Giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu phân tích chu đáo các kết quả kiểm kê và áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục những thiếu sót trong việc bảo quản, sử dụng và hạch toán tài sản cố định phát hiện qua kiểm kê, đảm bảo công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định trong xí nghiệp có nền nếp chặt chẽ, đúng chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước, đồng thời bảo đảm sử dụng có hiệu quả kinh tế cao nhất vốn cố định ở xí nghiệp.

Điều 72

Điều 72- Căn cứ vào quyết định của Giám đốc xí nghiệp, kết quả kiểm kê phải được phản ánh kịp thời vào sổ sách kế toán trước khi khoá sổ và lập báo cáo quyết toán. Đối với tài sản cố định của xí nghiệp để ngoài sổ sách phát hiện trong kiểm kê thì xí nghiệp phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê và hồ sơ tài sản cố định lập thẻ, sổ tài sản cố định, đồng thời hạch toán tăng tài sản cố định và vốn cố định. Nếu tài sản cố định để ngoài sổ sách là tài sản cố định đang sử dụng thì phải tính toán xác định số khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn để tính vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông và hạch toán giá trị hao mòn của tài sản cố định trong thời gian sử dụng. Đối với tài sản cố định thiếu phát hiện trong kiểm kê không thuộc quyền xử lý của Giám đốc xí nghiệp, kế toán ghi giảm tài sản cố định và vốn cố định, đồng thời chuyển giá trị còn lại của tài sản cố định sang nguồn vốn lưu động và ghi vào tài khoản - tài sản hư hỏng, thiếu hụt hoặc thừa chờ giải quyết. Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi sổ theo quy định chung. CHƯƠNG IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Ban hành chế độ kế toán tài sản cố định trong các xí nghiệp quốc doanh

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp