1. Quốc hội thảo luận và quyết định các vấn đề trong chương trình kỳ họp tại các phiên họp toàn thể. Trong trường hợp cần thiết, Quốc hội quyết định thảo luận tại Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Tổ đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội.
Điều 13.
1. Quốc hội thảo luận và quyết định các vấn đề trong chương trình kỳ họp tại các phiên họp toàn thể. Trong trường hợp cần thiết, Quốc hội quyết định thảo luận tại Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Tổ đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội.
2. Tại kỳ họp, Chủ tịch Quốc hội có thể mời Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội và thành viên khác có liên quan trao đổi những vấn đề cần thiết để trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 14.
Quốc hội họp công khai.
Trong trường hợp cần họp kín, Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
1. Đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các phiên họp toàn thể của Quốc hội, các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội, các phiên họp của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên. Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội gửi danh sách đại biểu trong Đoàn vắng mặt tại các
Điều 15.
1. Đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các phiên họp toàn thể của Quốc hội, các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội, các phiên họp của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên. Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội gửi danh sách đại biểu trong Đoàn vắng mặt tại các phiên họp đến Đoàn thư ký kỳ họp để báo cáo Chủ tịch Quốc hội.
2. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội. Trong trường hợp Quốc hội quyết định thảo luận tại Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công các đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội tham gia thảo luận tại Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội.
1. Tại phiên họp toàn thể, đại biểu Quốc hội đăng ký phát biểu ý kiến; Chủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu.
Điều 16.
1. Tại phiên họp toàn thể, đại biểu Quốc hội đăng ký phát biểu ý kiến; Chủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu.
2. Đại biểu Quốc hội phát biểu tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá hai lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu lần thứ nhất không quá mười lăm phút, thời gian phát biểu lần thứ hai về cùng một vấn đề không quá năm phút.
3. Trong trường hợp đại biểu Quốc hội đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì ghi lại ý kiến của mình và gửi Đoàn thư ký kỳ họp để tổng hợp.
1. Trước khi biểu quyết, Chủ tọa phiên họp phải nêu rõ nội dung vấn đề Quốc hội cần biểu quyết. Đại biểu Quốc hội có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Quốc hội không được biểu quyết thay cho đại biểu Quốc hội khác.
Điều 17.
1. Trước khi biểu quyết, Chủ tọa phiên họp phải nêu rõ nội dung vấn đề Quốc hội cần biểu quyết. Đại biểu Quốc hội có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Quốc hội không được biểu quyết thay cho đại biểu Quốc hội khác.
2. Quốc hội quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:
a) Biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử;
b) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;
c) Biểu quyết bằng giơ tay.
3. Trong trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Quốc hội biểu quyết thông qua thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, báo cáo trình Quốc hội xem xét, quyết định việc biểu quyết lại.
4. Luật, nghị quyết và các quyết định khác của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Trường hợp Quốc hội sửa đổi Hiến pháp, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội thì phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
Việc thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội do Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chủ tọa.
Điều 18.
Việc thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội do Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chủ tọa.
Việc thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội do Tổ trưởng Tổ đại biểu Quốc hội chủ tọa. Việc thành lập Tổ, chỉ định Tổ trưởng, Tổ phó các Tổ đại biểu Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
1. Đoàn thư ký kỳ họp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 19.
1. Đoàn thư ký kỳ họp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức việc ghi âm, ghi biên bản các cuộc họp, phiên họp, kỳ họp; tập hợp, tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu Quốc hội;
b) Phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc chuẩn bị phiếu lấy ý kiến đại biểu Quốc hội; chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết hoặc các văn bản khác để báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội;
c) Làm thông cáo các phiên họp của Quốc hội;
d) Tổ chức công tác thông tin báo chí của kỳ họp;
đ) Điều khiển công tác văn thư và quản lý các tài liệu của kỳ họp.
2. Trưởng đoàn thư ký kỳ họp điều hành công việc của Đoàn thư ký kỳ họp, là người phát ngôn của kỳ họp Quốc hội.
1. Kỳ họp và các phiên họp của Quốc hội, các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội phải được ghi âm, ghi biên bản.
Điều 20.
1. Kỳ họp và các phiên họp của Quốc hội, các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội phải được ghi âm, ghi biên bản.
2. Biên bản kỳ họp Quốc hội gồm bản ghi tổng hợp nội dung và quá trình diễn biến của kỳ họp, biên bản các phiên họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội và biên bản các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội.
3. Biên bản các phiên họp của Quốc hội phải được ghi đầy đủ những ý kiến phát biểu, kết luận, kết quả biểu quyết của Quốc hội tại phiên họp và những ý kiến bằng văn bản của đại biểu được chuyển đến Đoàn thư ký kỳ họp.
4. Biên bản các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội phải được ghi đầy đủ những ý kiến phát biểu, kết luận, kết quả biểu quyết tại phiên họp và những ý kiến bằng văn bản của đại biểu được chuyển đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.
5. Biên bản các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội phải được ghi đầy đủ những ý kiến phát biểu của đại biểu Quốc hội và những ý kiến bằng văn bản của đại biểu được chuyển đến Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội.
1. Biên bản các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội do Tổ trưởng, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thư ký của Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội ký tên. Thư ký của Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm chuyển biên bản của Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội đến Đoàn thư ký kỳ họp ngay sau khi kết thúc thảo luận.
Điều 21.
1. Biên bản các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội do Tổ trưởng, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thư ký của Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội ký tên. Thư ký của Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm chuyển biên bản của Tổ, Đoàn đại biểu Quốc hội đến Đoàn thư ký kỳ họp ngay sau khi kết thúc thảo luận.
2. Biên bản phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội do Chủ tọa phiên họp và Thư ký phiên họp ký tên.
3. Biên bản phiên họp Quốc hội do Chủ tọa phiên họp và Thư ký phiên họp ký tên. Biên bản của kỳ họp do Chủ tịch Quốc hội và Trưởng đoàn thư ký kỳ họp ký tên.
1. Chủ tịch Quốc hội quyết định những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp theo đề nghị của Trưởng đoàn thư ký kỳ họp.
Điều 22.
1. Chủ tịch Quốc hội quyết định những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp theo đề nghị của Trưởng đoàn thư ký kỳ họp.
2. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thực hiện những quy định về việc sử dụng, bảo quản tài liệu trong kỳ họp, không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín của Quốc hội.
1. Những văn kiện, biên bản và các tài liệu khác của mỗi kỳ họp Quốc hội được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 23.
1. Những văn kiện, biên bản và các tài liệu khác của mỗi kỳ họp Quốc hội được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Những văn kiện chủ yếu của mỗi kỳ họp Quốc hội được đăng trong Kỷ yếu kỳ họp Quốc hội do Văn phòng Quốc hội ấn hành.
Chương 4:
QUYẾT ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ