1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, việc thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội được tiến hành như sau:
Điều 24.
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, việc thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội được tiến hành như sau:
a) Tại phiên họp đầu tiên, sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng bầu cử báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội, Quốc hội bầu Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội gồm Chủ nhiệm, một Phó Chủ nhiệm và các thành viên khác trong số những người trúng cử đại biểu Quốc hội theo danh sách do Chủ tịch Quốc hội khoá trước giới thiệu;
b) Căn cứ vào biên bản kết quả bầu cử và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc bầu cử, Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu tiến hành thẩm tra tư cách đại biểu của những người trúng cử và báo cáo kết quả để Quốc hội quyết định;
c) Quốc hội thảo luận, thông qua nghị quyết xác nhận tư cách đại biểu của các đại biểu Quốc hội hoặc tuyên bố những trường hợp cá biệt mà việc bầu cử đại biểu Quốc hội không có giá trị.
2. Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội hết nhiệm vụ khi việc thẩm tra tư cách đại biểu đã hoàn thành.
3. Trong nhiệm kỳ, nếu có bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội thì việc thẩm tra tư cách đại biểu của người trúng cử được tiến hành tại kỳ họp ngay sau khi bầu cử bổ sung. Danh sách thành viên Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội giới thiệu; trình tự, thủ tục xem xét, xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu bổ sung theo quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều này.
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Quốc hội quyết định số Phó Chủ tịch Quốc hội, số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:
Điều 25.
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Quốc hội quyết định số Phó Chủ tịch Quốc hội, số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước trình Quốc hội xem xét, quyết định số Phó Chủ tịch Quốc hội, số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội khoá trước có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
c) Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
d) Quốc hội thảo luận, quyết định số Phó Chủ tịch Quốc hội, số Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
2. Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
b) Ngoài danh sách do Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước giới thiệu, nếu đại biểu Quốc hội còn giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử, thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước trình Quốc hội quyết định;
c) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội khoá trước có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
d) Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
đ) Quốc hội thảo luận, thông qua danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
e) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại Điều 31 của Nội quy này;
g) Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội bằng cách bỏ phiếu kín;
h) Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu;
i) Chủ tịch Quốc hội khoá mới thay mặt Uỷ ban thường vụ Quốc hội phát biểu nhậm chức.
3. Tại các kỳ họp sau kỳ họp thứ nhất, trong trường hợp cần thiết, Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Quốc hội bầu Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
Điều 26.
Quốc hội bầu Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giới thiệu danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch nước;
2. Ngoài danh sách do Uỷ ban thường vụ Quốc hội giới thiệu, nếu đại biểu Quốc hội còn giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử, thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định;
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
5. Quốc hội thảo luận, thông qua danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch nước;
6. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại Điều 31 của Nội quy này;
7. Quốc hội bầu Chủ tịch nước bằng cách bỏ phiếu kín;
8. Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu;
9. Chủ tịch nước phát biểu nhậm chức.
Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong số các đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
Điều 27.
Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong số các đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
1. Chủ tịch nước giới thiệu danh sách đề cử để Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
2. Ngoài danh sách do Chủ tịch nước giới thiệu, nếu đại biểu Quốc hội còn giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử, thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định;
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, mời Chủ tịch nước tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
4. Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
5. Chủ tịch nước báo cáo trước Quốc hội về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội;
6. Quốc hội thảo luận, thông qua danh sách để Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
7. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại Điều 31 của Nội quy này;
8. Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bằng cách bỏ phiếu kín;
9. Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu.
1. Quốc hội quyết định số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc, số Phó Chủ nhiệm và số Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội, số thành viên của Đoàn thư ký kỳ họp theo trình tự sau đây:
Điều 28.
1. Quốc hội quyết định số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc, số Phó Chủ nhiệm và số Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội, số thành viên của Đoàn thư ký kỳ họp theo trình tự sau đây:
a) Chủ tịch Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc, số Phó Chủ nhiệm và số Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội, số thành viên của Đoàn thư ký kỳ họp;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
c) Chủ tịch Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
d) Quốc hội thảo luận, quyết định số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc, số Phó Chủ nhiệm và số Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội, số thành viên của Đoàn thư ký kỳ họp.
2. Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội; Trưởng đoàn thư ký kỳ họp và các Thư ký kỳ họp trong số các đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Chủ tịch Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội; Trưởng đoàn thư ký và các Thư ký kỳ họp;
b) Ngoài danh sách do Chủ tịch Quốc hội giới thiệu, nếu đại biểu Quốc hội còn giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử, thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định;
c) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
d) Chủ tịch Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
đ) Quốc hội thảo luận, thông qua danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội; Trưởng đoàn thư ký và các Thư ký kỳ họp;
e) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại Điều 31 của Nội quy này;
g) Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội; Trưởng đoàn thư ký và các Thư ký kỳ họp bằng cách bỏ phiếu kín;
h) Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu.
1. Quốc hội quyết định số Phó Thủ tướng, việc thành lập các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ theo trình tự sau đây:
Điều 29.
1. Quốc hội quyết định số Phó Thủ tướng, việc thành lập các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ theo trình tự sau đây:
a) Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định số Phó Thủ tướng, việc thành lập các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ;
b) Đại diện Uỷ ban pháp luật trình bày báo cáo thẩm tra; Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội có thể báo cáo ý kiến thẩm tra về số Phó Thủ tướng, việc thành lập các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ;
c) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, mời Thủ tướng Chính phủ tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
d) Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
đ) Thủ tướng Chính phủ báo cáo trước Quốc hội về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội;
e) Quốc hội thảo luận, quyết định số Phó Thủ tướng; thông qua nghị quyết về việc thành lập các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ.
2. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo trình tự sau đây:
a) Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo danh sách đề cử chức vụ từng người;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, mời Thủ tướng Chính phủ tham dự để trao đổi về các vấn đề có liên quan;
c) Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
d) Thủ tướng Chính phủ báo cáo trước Quốc hội về việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội;
đ) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại Điều 31 của Nội quy này;
e) Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ bằng cách bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu;
h) Quốc hội thảo luận, thông qua nghị quyết phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ để gửi đến Chủ tịch nước bổ nhiệm;
i) Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ phát biểu nhậm chức.
Quốc hội phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và Uỷ viên Hội đồng quốc phòng và an ninh theo trình tự sau đây:
Điều 30.
Quốc hội phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và Uỷ viên Hội đồng quốc phòng và an ninh theo trình tự sau đây:
1. Chủ tịch nước trình Quốc hội đề nghị phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và Uỷ viên Hội đồng quốc phòng và an ninh;
2. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại Điều 31 của Nội quy này;
3. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách Phó Chủ tịch và Uỷ viên Hội đồng quốc phòng và an ninh bằng cách bỏ phiếu kín;
4. Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu;
5. Quốc hội thảo luận, thông qua nghị quyết phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và Uỷ viên Hội đồng quốc phòng và an ninh.
1. Ban kiểm phiếu gồm Trưởng ban và các thành viên là đại biểu Quốc hội được Quốc hội thành lập theo đề nghị của Chủ tịch Quốc hội; nếu là kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội thì do Chủ tịch Quốc hội khoá trước đề nghị. Trong trường hợp thành viên của Ban kiểm phiếu được giới thiệu vào danh sách đ
Điều 31.
1. Ban kiểm phiếu gồm Trưởng ban và các thành viên là đại biểu Quốc hội được Quốc hội thành lập theo đề nghị của Chủ tịch Quốc hội; nếu là kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội thì do Chủ tịch Quốc hội khoá trước đề nghị. Trong trường hợp thành viên của Ban kiểm phiếu được giới thiệu vào danh sách để bầu hoặc phê chuẩn các chức vụ quy định tại các điều 25, 26, 27, 28, 29 và 30 hoặc là người được Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm quy định tại Điều 34, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cách chức quy định tại Điều 33 và Điều 36, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 35 của Nội quy này thì Quốc hội cử thành viên khác thay thế.
2. Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ xác định kết quả bầu, phê chuẩn các chức vụ quy định tại các điều 25, 26, 27, 28, 29 và 30, kết quả việc bỏ phiếu tín nhiệm quy định tại Điều 34, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức quy định tại Điều 33 và Điều 36, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 35 của Nội quy này. Trưởng ban kiểm phiếu thay mặt Ban kiểm phiếu báo cáo trước Quốc hội biên bản kết quả bỏ phiếu tại kỳ họp.
3. Ban kiểm phiếu xác định kết quả bầu cử hoặc phê chuẩn theo nguyên tắc sau đây:
a) Người được quá nửa số phiếu bầu so với tổng số đại biểu Quốc hội và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử hoặc được phê chuẩn;
b) Trong trường hợp cùng một chức vụ mà nhiều người được số phiếu ngang nhau và đạt quá nửa số phiếu so với tổng số đại biểu Quốc hội thì Quốc hội bầu lại chức vụ này trong số những người được số phiếu ngang nhau. Trong số những người được bầu lại, người được số phiếu nhiều hơn là người trúng cử; nếu bầu lại mà nhiều người vẫn được số phiếu ngang nhau thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.
4. Căn cứ vào biên bản kết quả bầu cử, Chủ tịch Quốc hội cấp giấy chứng nhận cho người trúng cử vào chức vụ được bầu.
5. Ban kiểm phiếu hết nhiệm vụ sau khi cuộc bỏ phiếu đã hoàn thành.
1. Người được Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm, nếu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác mà không thể thực hiện được nhiệm vụ thì có thể xin từ chức.
Điều 32.
1. Người được Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm, nếu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác mà không thể thực hiện được nhiệm vụ thì có thể xin từ chức.
2. Đơn xin từ chức được gửi đến cơ quan hoặc người đã giới thiệu để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm chức vụ đó. Cơ quan hoặc người đã giới thiệu để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm trình Quốc hội miễn nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm tại kỳ họp Quốc hội gần nhất. Việc miễn nhiệm, phê chuẩn việc miễn nhiệm được tiến hành theo trình tự quy định tại Điều 33 của Nội quy này.
1. Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:
Điều 33.
1. Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét việc miễn nhiệm, bãi nhiệm;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội hoặc một Phó Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan. Trước khi Quốc hội thảo luận, người bị đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm có quyền phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể;
c) Chủ tọa phiên họp Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
d) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu và tiến hành biểu quyết về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 31 của Nội quy này;
đ) Quốc hội thảo luận, thông qua nghị quyết về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm.
2. Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm quy định tại các điều 26, 27, 28, 29 và 30 của Nội quy này theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan hoặc người đã giới thiệu để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm chức vụ đó trình Quốc hội xem xét việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức;
b) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan. Trước khi Quốc hội thảo luận, người bị đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức có quyền phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể;
c) Chủ tịch Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
d) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu và tiến hành biểu quyết về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức bằng cách bỏ phiếu kín. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 31 của Nội quy này;
đ) Quốc hội thảo luận, thông qua nghị quyết về việc bãi nhiệm, miễn nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức.
1. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn do Uỷ ban thường vụ Quốc hội đề nghị theo trình tự sau đây:
Điều 34.
1. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn do Uỷ ban thường vụ Quốc hội đề nghị theo trình tự sau đây:
a) Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm;
b) Quốc hội thảo luận. Trước khi Quốc hội thảo luận, người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm có quyền trình bày ý kiến của mình trước Quốc hội.
Trong trường hợp cần thiết, đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan. Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội;
c) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 31 của Nội quy này;
d) Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín;
đ) Quốc hội thảo luận, thông qua nghị quyết về việc bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Trong trường hợp không được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội tín nhiệm thì cơ quan hoặc người đã giới thiệu để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm người đó có trách nhiệm trình Quốc hội xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức người không được Quốc hội tín nhiệm. Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức được tiến hành theo quy định tại Điều 33 của Nội quy này.
1. Đại biểu Quốc hội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu được gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươ
Điều 35.
1. Đại biểu Quốc hội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu được gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bầu ra đại biểu.
2. Việc chấp nhận để đại biểu Quốc hội thôi làm nhiệm vụ đại biểu do Quốc hội quyết định, trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội thì do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
3. Quốc hội xem xét, quyết định việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội việc đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;
b) Quốc hội thảo luận. Trước khi Quốc hội thảo luận, đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu có quyền phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể;
c) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu và tiến hành biểu quyết về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu bằng cách bỏ phiếu kín. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 31 của Nội quy này;
d) Quốc hội thảo luận, thông qua nghị quyết về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
1. Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm.
Điều 36.
1. Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm.
2. Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội về việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội;
b) Quốc hội thảo luận. Trong trường hợp cần thiết, đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan. Trước khi Quốc hội thảo luận, đại biểu Quốc hội bị đề nghị bãi nhiệm có quyền phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể;
c) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu và tiến hành biểu quyết về việc bãi nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín. Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm phiếu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5
của Nội quy này;
Điều 31.
của Nội quy này;
d) Quốc hội thảo luận, thông qua nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.
3. Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm được tiến hành theo thể thức do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Chương 5:
XEM XÉT, THÔNG QUA DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.