Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Về việc ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI, nhiệm kỳ 2011 - 2016 CHƯƠNG II — CHUẨN BỊ KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 8–Điều 13 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày và kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Điều 8

Điều 8. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày và kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và các tài liệu cần thiết khác. Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương để nhân dân biết.

Trước khi triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức họp liên tịch để dự kiến nội dung, chương trình làm việc của kỳ họp, phân công các Ban chịu trách nhiệm thẩm tra các báo cáo, đề án, dự th

Điều 9

Điều 9. Trước khi triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức họp liên tịch để dự kiến nội dung, chương trình làm việc của kỳ họp, phân công các Ban chịu trách nhiệm thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết liên quan đến nội dung kỳ họp, đồng thời thông báo dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp cho các đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức liên quan chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp; xem xét, đôn đốc việc chuẩn bị các báo cáo và tài liệu liên quan khác trình Hội đồng nhân dân; quyết định những vấn đề khác liên quan đến kỳ họp.

Chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.

Điều 10

Điều 10. Chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trong trường hợp cần phải điều chỉnh chương trình làm việc đã được Hội đồng nhân dân thông qua thì Chủ tọa kỳ họp đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét điều chỉnh.

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, đại biểu Quốc hội được bầu ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh và đại diện

Điều 11

Điều 11. 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, đại biểu Quốc hội được bầu ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh và đại diện cử tri. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành viên Uỷ ban nhân dân và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân được mời dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân và phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực mà mình phụ trách theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân hoặc theo đề nghị của mình khi được Chủ tọa phiên họp đồng ý. 2. Các cơ quan thông tin, báo chí được mời dự phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân; phiên họp khai mạc, chất vấn và trả lời chất vấn, bế mạc có thể được truyền hình trực tiếp. 3. Danh sách khách mời, chế độ sử dụng tài liệu của khách mời do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

1. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri về nhữn

Điều 12

Điều 12. 1. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri về những vấn đề thuộc chương trình, nội dung kỳ họp và ý kiến, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước hữu quan. 2. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu trên địa bàn phải gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bản tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri nơi ứng cử để Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

1. Tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan báo cáo kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tại kỳ họp trước, đồng thời tiếp nhận và trả lời các kiến nghị của cử tri tại kỳ họp đó.

Điều 13

Điều 13. 1. Tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan báo cáo kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tại kỳ họp trước, đồng thời tiếp nhận và trả lời các kiến nghị của cử tri tại kỳ họp đó. 2. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân thảo luận và ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri. CHƯƠNG III TẠI KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Về toàn văn Nghị quyết Về việc ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI, nhiệm kỳ 2011 - 2016

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp