Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ toạ cuộc họp hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 14.
Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ toạ cuộc họp hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo công tác hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. Tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan này gửi báo cáo công tác đến các đại
Điều 15.
1. Tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo công tác hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. Tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan này gửi báo cáo công tác đến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để nghiên cứu; khi cần thiết, Hội đồng nhân dân có thể xem xét, thảo luận.
2. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân tỉnh.
Báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị.
1. Hội đồng nhân dân thảo luận và quyết định các vấn đề trong chương trình kỳ họp tại các phiên họp toàn thể. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc thảo luận tại các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 16.
1. Hội đồng nhân dân thảo luận và quyết định các vấn đề trong chương trình kỳ họp tại các phiên họp toàn thể. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc thảo luận tại các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Tại kỳ họp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể mời Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Trưởng ban và thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân có liên quan trao đổi những vấn đề cần thiết để trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
3. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức để các đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân và tổ chức các hoạt động của Tổ tại kỳ họp.
1. Tại phiên họp toàn thể, đại biểu Hội đồng nhân dân đăng ký phát biểu ý kiến; Chủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu.
Điều 17.
1. Tại phiên họp toàn thể, đại biểu Hội đồng nhân dân đăng ký phát biểu ý kiến; Chủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá hai lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu lần thứ nhất không quá mười phút, thời gian phát biểu lần thứ hai về cùng một vấn đề không quá bảy phút. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân cần thảo luận thêm thì thời gian và số lần phát biểu do Chủ tọa phiên họp quyết định.
3. Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến thì ghi lại ý kiến của mình và gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp.
1. Trước khi biểu quyết, Chủ tọa phiên họp phải nêu rõ nội dung vấn đề Hội đồng nhân dân cần biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành.
Điều 18.
1. Trước khi biểu quyết, Chủ tọa phiên họp phải nêu rõ nội dung vấn đề Hội đồng nhân dân cần biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành.
2. Hội đồng nhân dân quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:
a) Biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín;
b) Biểu quyết bằng hình thức giơ tay.
3. Trong trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua thì Chủ tọa phiên họp tự mình hoặc theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc biểu quyết lại.
4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành. Trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.
Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
Điều 19. Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
1. Đại diện cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án thuyết trình trước Hội đồng nhân dân;
2. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân được giao thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày báo cáo thẩm tra;
3. Hội đồng nhân dân thảo luận. Trước khi thảo luận, Hội đồng nhân dân có thể tổ chức thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân;
4. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm.
Cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án báo cáo về việc tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân. Chủ tọa hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận, khi vấn đề được nêu ra để lấy biểu quyết thì việc thảo luận kết thúc;
5. Căn cứ vào kết quả thảo luận, Chủ toạ kỳ họp chỉ đạo Thư ký kỳ họp và các cơ quan hữu quan tiếp thu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án;
6. Thư ký kỳ họp trình bày dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án;
7. Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 20.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.
Việc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với Giám đốc các sở, ngành báo cáo trả lời ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân phải được Chủ tọa kỳ họp đồng ý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đối với các nội dung mà người được ủy quyền trình bày tại kỳ họp.
3. Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền đề nghị Chủ tọa kỳ họp đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể.
1. Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến người bị chất vấn. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đó.
Điều 21.
1. Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến người bị chất vấn. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đó.
2. Thư ký kỳ họp có trách nhiệm giúp Chủ tọa kỳ họp tổng hợp các ý kiến chất vấn để tổ chức việc trả lời chất vấn tại kỳ họp.
3. Việc trả lời chất vấn tại phiên họp toàn thể được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Chủ tọa phiên họp nêu những vấn đề chất vấn và thứ tự trả lời chất vấn;
b) Người bị chất vấn trả lời trực tiếp từng vấn đề thuộc nội dung chất vấn;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể nêu thêm câu hỏi liên quan đến nội dung trả lời chất vấn.
4. Trong trường hợp vấn đề chất vấn cần được kiểm tra thì Hội đồng nhân dân có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau của Hội đồng nhân dân hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của cơ quan, người bị chất vấn.
1. Kỳ họp và các phiên họp của Hội đồng nhân dân, các cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải được ghi biên bản.
Điều 22.
1. Kỳ họp và các phiên họp của Hội đồng nhân dân, các cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải được ghi biên bản.
2. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân gồm bản ghi tổng hợp nội dung và quá trình diễn biến của kỳ họp, biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân và biên bản các cuộc thảo luận tại Tổ.
3. Biên bản các phiên họp của Hội đồng nhân dân phải được ghi đầy đủ những ý kiến phát biểu, kết luận, kết quả biểu quyết của Hội đồng nhân dân tại phiên họp và những ý kiến bằng văn bản của đại biểu được chuyển đến Thư ký kỳ họp.
4. Biên bản các cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải được ghi đầy đủ những ý kiến phát biểu của đại biểu Hội đồng nhân dân và những ý kiến bằng văn bản của đại biểu được chuyển đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
1. Biên bản của kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đại diện Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân ký tên.
Điều 23.
1. Biên bản của kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đại diện Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân ký tên.
2. Biên bản phiên họp Hội đồng nhân dân do Chủ tọa phiên họp và Thư ký kỳ họp ký tên.
3. Biên bản các cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Tổ trưởng và Thư ký của Tổ ký tên và chuyển biên bản đến Thư ký kỳ họp ngay sau khi kết thúc thảo luận.
Chủ tọa kỳ họp quyết định những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thực hiện những quy định về việc sử dụng, bảo quản tài liệu trong kỳ họp, không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín của Hội đồng nhân dân.
Điều 24.
Chủ tọa kỳ họp quyết định những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thực hiện những quy định về việc sử dụng, bảo quản tài liệu trong kỳ họp, không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín của Hội đồng nhân dân.
Tài liệu và biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và được đăng trên Kỷ yếu kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phát hành.
Điều 25.
Tài liệu và biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và được đăng trên Kỷ yếu kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phát hành.
Trong quá trình thực hiện Nội quy này nếu phát sinh vướng mắc, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Điều 26.
Trong quá trình thực hiện Nội quy này nếu phát sinh vướng mắc, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.