Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 1
Điều 1. Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao" (viết tắt theo tiếng Anh là BOT) là dự án được Chính phủ phê duyệt cho phép thực hiện theo quy chế này để xây dựng, khai thác kinh doanh công trình hạ tầng (kể cả mở rộng nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và các công trình khác được Chính phủ cho phép thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, công trình đó được chuyển giao không bồi hoàn cho Chính phủ Việt Nam. 2. "Công ty BOT" là công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo pháp luật Việt Nam để thực hiện dự án BOT. 3. "Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền" là cơ quan quản lý Nhà nước được Chính phủ chỉ định ký và thực hiện hợp đồng BOT. 4. "Hợp đồng BOT" là văn bản thoả thuận giữa chủ đầu tư với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án BOT. 5. "Hợp đồng phụ" là hợp đồng ký giữa công ty BOT với các nhà thầu phụ để tham gia thực hiện dự án BOT. 6. "Nhà thầu phụ" là nhà thầu nước ngoài hoặc Việt Nam ký hợp đồng phụ với công ty BOT về xây dựng, cung ứng, sử dụng, tài chính, bảo hiểm, tư vấn, đầu tư... để thực hiện dự án BOT. 7. "Các văn bản pháp lý riêng" là các văn bản pháp lý do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành để điều chỉnh những vấn đề cụ thể liên quan tới các dự án BOT.