1. Hợp đồng BOT phải được lập thành văn bản và gồm những nội dung chủ yếu sau:
Điều 14.
1. Hợp đồng BOT phải được lập thành văn bản và gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Những vấn đề liên quan đến thiết kế dự án BOT.
- Thủ tục nộp và xét duyệt thiết kế.
- Cam kết về tiến độ xây dựng công trình theo đúng thiết kế đã được duyệt.
- Quyền sử dụng đất, sử dụng đường, công trình phụ trợ cần thiết cho xây dựng vận hành.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc vận hành công trình.
- Những quy định về giá, phí, các khoản thu khác trong việc vận hành công trình;
- Nghĩa vụ duy trì hoạt động bình thường của các công trình;
- Thời hạn hoạt động của công trình BOT.
- Tư vấn, giám định thiết kế, thiết bị, thi công, nghiệm thu, vận hành, bảo dưỡng và chuyển giao công trình.
- Việc phân chia rủi ro giữa công ty BOT với Chính phủ hoặc cơ quan của Chính phủ;
- Biện pháp xử lý trong trường hợp dự án BOT phải ngừng hoạt động trước thời hạn.
- Những quy định về chuyển nhượng hợp đồng BOT.
2. Để thực hiện công trình, công ty BOT có thể ký những hợp đồng phụ về:
- Sử dụng đất;
- Xây dựng;
- Dịch vụ tư vấn, giám định;
- Cung ứng hàng hoá và dịch vụ kỹ thuật;
- Vay vốn và các hình thức huy động vốn khác;
- Thế chấp;
- Lao động.
3. Đối với những vấn dề pháp luật Việt Nam chưa quy định, trong các hợp đồng có thể áp dụng luật pháp nước ngoài với điều kiện được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y;
1. Các tranh chấp liên quan tới việc thực hiện hợp đồng phụ ký giữa công ty BOT với các Nhà thầu phụ trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp các bên tranh chấp không hoà giải được với nhau thì trên cơ sở thoả thuận giữa các bên, vụ tranh chấp có thể đưa ra
Điều 15.
1. Các tranh chấp liên quan tới việc thực hiện hợp đồng phụ ký giữa công ty BOT với các Nhà thầu phụ trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp các bên tranh chấp không hoà giải được với nhau thì trên cơ sở thoả thuận giữa các bên, vụ tranh chấp có thể đưa ra giải quyết tại tổ chức Trọng tài quốc tế Việt Nam hoặc một Hội đồng Trọng tài do các bên thoả thuận thành lập hoặc Trọng tài quốc tế nước thứ ba, hoặc toà án trọng tài quốc tế.
2. Các tranh chấp giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng với chủ đầu tư, công ty BOT trong việc thực hiện hợp đồng sẽ giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải.
Nếu vụ tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng, hoà giải, hai bên sẽ đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại một Hội đồng trọng tài do hai bên thoả thuận thành lập. Thủ tục trọng tài do hai bên thoả thuận.
3. Việc áp dụng luật để giải quyết tranh chấp hợp đồng do các bên tranh chấp thoả thuận.
4. Quyết định của Trọng tài được đảm bảo thi hành theo pháp luật Việt Nam.
1. Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư cho dự án BOT.
Điều 16.
1. Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư cho dự án BOT.
2. Giấy phép đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Các điều kiện chủ yếu của hợp đồng;
- Các thoả thuận của Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có liên quan;
- Thời hạn hoạt động của dự án, yêu cầu về tình trạng và điều kiện bảo đảm vận hành bình thường của công trình khi được chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam;
- Các nghĩa vụ về thuế, tài chính;
- Quyền sử dụng đất và các công trình phụ trợ khác;
- Giá, phí và các khoản thu khác do Công ty BOT thu trong thời hạn vận hành công trình;
- Quy định chuyển đổi tiền Việt Nam ra tiền nước ngoài;
- Việc xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc, hàng hoá.
Chương 5:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.