Công tác kế hoạch hóa:
Điều 3. Công tác kế hoạch hóa:
1. Bộ nghiên cứu, xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm trong toàn ngành thủy lợi, từ việc xây dựng số kiểm tra để thống nhất với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước đến việc đề ra các chủ trương, biện pháp nhằm bảo đảm tổ chức, chỉ đạo toàn ngành thực hiện sau khi được Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch.
2. Bộ phối hợp với Ủy ban kế hoạch Nhà nước và các bộ hữu quan, trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ… về kế hoạch hóa, chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư trong ngành thủy lợi.
3. Bộ xét công nhận hoàn thành kế hoạch Nhà nước; kiểm tra việc quản lý tài chính, vật tư, lao động, tiền lương, chất lượng sản phẩm… đối với các đơn vị trực thuộc Bộ; kiểm tra các cấp được Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu kế hoạch về thủy lợi ở địa phương.
Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường nước:
Điều 4. Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường nước:
1. Bộ phối hợp với các bộ hữu quan nghiên cứu đề nghị với Hội đồng Chính phủ trình Quốc hội thông qua các dự án luật và pháp lệnh về quản lý việc thực hiện các luật và pháp lệnh đó.
2. Bộ quản lý và chỉ đạo việc lập quy hoạch khai thác, quy hoạch sử dụng và bảo vệ các nguồn nước mặt, nước ngầm trên toàn lãnh thổ, điều hoà phân phối nguồn nước cho các ngành, các hộ sử dụng, trên cơ sở quy hoạch, kết hợp với cân đối khả năng nguồn nước có trong từng thời gian.
3. Bộ phối hợp với Bộ Y tế trong việc quản lý và chỉ đạo việc bảo vệ chống ô nhiễm môi trường nước trên từng lưu vực sông, kiểm tra và yêu cầu các cơ quan dùng nước thực hiện các biện pháp xử lý các nguồn nước thải nhằm bảo đảm cho các dòng sông được ổn định và giữ được sinh thái trong sạch của các dòng sông.
4. Bộ tham gia ý kiến với Bộ Lâm nghiệp và các bộ hữu quan trong việc nuôi trồng và khai thác rừng đầu nguồn, khai thác đất đai và các tài nguyên khác liên quan đến bảo vệ nguồn nước và môi trường nước.
Công tác quản lý xây dựng công trình thủy lợi:
Điều 5. Công tác quản lý xây dựng công trình thủy lợi:
1. Đối với công trình thủy lợi nông, ngành thủy lợi xây dựng và quản lý xây dựng công trình từ đầu mối đến mặt ruộng có kết hợp chặt chẽ với quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch giao thông vận tải và các yêu cầu về điện khí hóa, cơ giới hóa nông nghiệp…
2. Đối với các công trình thủy lợi lợi dụng tổng hợp, ngành thủy lợi làm chủ quản đầu tư xây dựng; riêng đối với các công trình có quy mô lớn đặc biệt quan trọng sẽ tùy theo sự phân công của Hội đồng Chính phủ.
3. Đối với các công trình thủy điện, Bộ thực hiện các nhiệm vụ mà Hội đồng Chính phủ đã quy định trong bản quyết định số 166-CP ngày 08/9/1976 về phân công quản lý phát triển thủy điện.
4. Đối với các công trình cấp nước cho khu công nghiệp và đô thị, ngành thủy lợi xây dựng và quản lý xây dựng công trình tạo nguồn nước; ngành xây dựng phụ trách xây dựng các công trình lấy nước và phân phối nước đến hộ dùng nước.
5. Công trình thủy lợi chuyên dùng của các ngành do các ngành đầu tư và tổ chức xây dựng theo quy hoạch phân phối và các chế độ về quản lý sử dụng nguồn nước của ngành thủy lợi.
Công tác quản lý khai thác công trình:
Điều 6. Công tác quản lý khai thác công trình:
1. Công trình thủy nông: ngành thủy lợi quản lý và chỉ đạo công tác khai thác, tu sửa, bảo quản công trình thủy nông từ đầu mối đến mặt ruộng; hướng dẫn các đội thủy nông trong các đơn vị sản xuất về kỹ thuật tưới tiêu nước theo yêu cầu của sản xuất nông nghiệp.
2. Đối với công trình thủy lợi lợi dụng tổng hợp: ngành thủy lợi quản lý khai thác công trình thủy lợi; ngành điện và than quản lý vận hành nhà máy thủy điện ; ngành hải sản quản lý việc nuôi và khai thác nguồn thủy sản trong lòng hồ; ngành giao thông vận tải quản lý khai thác các công trình âu tàu, nâng hạ tàu và các luồng vận chuyển trong lòng hồ chứa. Trong quá trình khai thác cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa 4 ngành nói trên để thực hiện có hiệu quả nhất.
3. Công trình thủy lợi chuyên dùng của các ngành do các ngành quản lý theo quy hoạch khai thác nguồn nước và chế độ về quản lý sử dụng nguồn nước của ngành thủy lợi.
Công tác phòng chống lũ lụt, quản lý dòng sông và công tác đê điều:
Điều 7. Công tác phòng chống lũ lụt, quản lý dòng sông và công tác đê điều:
1. Bộ quản lý và chỉ đạo các mặt sau đây:
- Lập và thực hiện quy hoạch toàn diện về công tác phòng, chống lũ lụt;
- Tổ chức quản lý và chỉ đạo các công tác bảo vệ, tu bổ các hệ thống đê sông, đê biển và các công trình phòng, chống lũ lụt khác. Quản lý dòng sông nhằm mục đích thoát lũ;
- Lập và thực hiện các phương án phòng, chống lũ lụt ở các lưu vực sông, các phương án ngăn nước mặn ở vùng ven biển, các biện pháp kỹ thuật xử lý công trình đê, kè, cống bị hư hỏng và những trường hợp bất trắc xảy ra. Kiểm tra công tác phòng, chống lũ lụt.
2. Bộ Xây dựng trình Hội đồng Chính phủ ban hành hoặc tự mình ban hành, theo sự ủy nhiệm của Hội đồng Chính phủ, điều lệ và các quy định về quản lý, bảo vệ công trình phòng, chống lũ lụt; về quản lý việc thoát lũ lòng sông, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các điều lệ và quy định ấy.
3. Bộ chỉ đạo các địa phương tổ chức và trang bị cho các lực lượng làm công tác hộ đê, tổ chức lực lượng và chuẩn bị phương tiện hộ đê (kể cả đê biển) khi xảy ra bão, lũ lớn.
4. Dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ huy chống bão lụt Trung ương, Bộ tổ chức và hướng dẫn mọi hoạt động văn phòng thường trực của Ban.
Công tác khoa học - kỹ thuật.
Điều 8. Công tác khoa học - kỹ thuật.
1. Bộ trình Chính phủ phương hướng, nhiệm vụ và các biện pháp áp dụng khoa học kỹ thuật mới để nhanh chóng phát triển khoa học kỹ thuật của ngành.
2. Bộ lập dự án kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới của Bộ gửi Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Hội đồng Chính phủ; quản lý, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch ấy.
3. Bộ nghiên cứu, kiến nghị với Hội đồng Chính phủ chủ trương và kế hoạch hiện đại hoá quá trình xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy lợi; chỉ đạo việc sử dụng có hiệu quả phương tiện cơ giới hiện đại kết hợp với công cụ cải tiến và công cụ thường trong xây dựng và quản lý công trình thủy lợi;
4. Bộ thống nhất quản lý kế hoạch đầu tư trang bị kỹ thuật trong ngành và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ấy.
5. Bộ nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ ban hành hoặc tự mình ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, các quy trình, quy phạm kỹ thuật trong toàn ngành, từ điều tra cơ bản, quy hoạch, khảo sát thiết kế, thi công đến quản lý khai thác công trình, quản lý chỉ đạo thực hiện các tiêu chuẩn định mức ấy.
6. Bộ tổ chức chỉ đạo các hoạt động thông tin, kịp thời giới thiệu những thành tựu về khoa học, kỹ thuật, về quản lý kinh tế thủy lợi trong và ngoài nước và về kinh nghiệm làm thủy lợi của nhân dân nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác thủy lợi hóa.
Công tác tổ chức cán bộ và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân:
Điều 9. Công tác tổ chức cán bộ và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân:
1. Bộ nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ phương hướng, nguyên tắc tổ chức, bộ máy và tiêu chuẩn cán bộ của ngành theo đường lối chính sách và tiêu chuẩn chung của Đảng và Nhà nước. Bộ hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy các cấp của ngành ở địa phương và chỉ đạo thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.
2. Bộ lập và quản lý thực hiện quy hoạch cán bộ và công nhân của ngành thủy lợi; quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân của Bộ và của ngành theo chế độ và quy định của Đảng và Nhà nước.
Bộ lập kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế và công nhân kỹ thuật của ngành gửi Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Lao động và các Bộ hữu quan để tổng hợp thành kế hoạch chung trình Hội đồng Chính phủ. Tổ chức chỉ đạo và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế và công nhân kỹ thuật của ngành theo sự phân công của Hội đồng Chính phủ.
Hợp tác quốc tế
Điều 10. Hợp tác quốc tế
1. Bộ nghiên cứu, xây dựng kế hoạch hợp tác khoa học, kỹ thuật và hợp tác kinh tế thủy lợi với nước ngoài gửi Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, cơ quan quản lý quan hệ kinh tế với nước ngoài của Nhà nước và cơ quan hữu quan khác để tổng hợp thành kế hoạch chung trình Hội đồng Chính phủ xét duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đó trong phạm vi trách nhiệm của Bộ.
2. Được Hội đồng Chính phủ ủy nhiệm, Bộ ký các văn kiện hợp tác khoa học kỹ thuật và kinh tế về thủy lợi với nước ngoài và tổ chức thực hiện các văn kiện đó theo đúng quy định của Nhà nước về quan hệ đối ngoại.
Chương 3:
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.