Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XVII, nhiệm kỳ 2011-2016 Chương II — ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 3–Điều 8 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân. 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự đủ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân. Đại biểu không tham dự được kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân phải báo cáo và được sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân. 2. Khi nhận được thông báo về thời gian, dự kiến nội dung, chương trình và tài liệu kỳ họp, đại biểu phải nghiên cứu tài liệu; sắp xếp thời gian để dự đầy đủ các cuộc tiếp xúc cử tri theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân và phân công của tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; phản ánh đầy đủ các ý kiến, kiến nghị của cử tri nơi tiếp xúc với Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Tham gia thảo luận và quyết định chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân; thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, tại hội trường và có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành những vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp. 4. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu và hướng dẫn công dân gửi khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp cần thiết, đại biểu Hội đồng nhân dân trực tiếp hoặc thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết. 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tuyên truyền trong nhân dân và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân. 1. Chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân. 2. Yêu cầu các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. 3. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung. 4. Đề nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân. 5. Được học tập, nghiên cứu các kỹ năng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; được cung cấp thông tin và các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân. 6. Xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác. 7. Chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mình đang sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mình đang công tác hoặc cư trú theo quy định.

Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở địa bàn một huyện, thành, thị hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng, danh sách thành viên, Tổ trưởng và Phó Tổ trưởng của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 quyết định.

Trách nhiệm của Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. 1. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm điều hành công việc của Tổ đại biểu; giữ mối liên hệ thường xuyên với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử để tổ chức và bảo đảm các hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và kết quả họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân đến Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định. 2. Phó Tổ trưởng giúp việc cho Tổ trưởng, thực hiện những việc được phân công và được ủy quyền khi Tổ trưởng vắng mặt.

Họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. 1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp phân công đại biểu tiếp xúc cử tri tại đơn vị bầu cử; bàn kế hoạch công tác; thảo luận các báo cáo thường lệ và chuyên đề, dự thảo Nghị quyết và các văn bản liên quan theo hướng dẫn của Thường trực Hội đồng nhân dân; phân công đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến đóng góp tham gia vào các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân dân. Có trách nhiệm mời Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị dự họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và tham gia ý kiến về các vấn đề có liên quan. 2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có thể nêu câu hỏi chất vấn để yêu cầu tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời, giải trình tại kỳ họp hoặc giữa hai kỳ họp. 3. Cuối năm, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải họp để kiểm điểm và xếp loại hoạt động các đại biểu Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Khi họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng gửi giấy mời Thường trực Hội đồng nhân dân và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh dự, theo dõi chung. 4. Cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải được ghi thành biên bản và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân.

Xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Hàng năm căn cứ tiêu chuẩn và đề nghị của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xếp loại hoạt động của đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân theo hướng dẫn xếp loại hoạt động đại biểu và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Quy chế này. Chương III THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XVII, nhiệm kỳ 2011-2016

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp