Điều 9. Chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân.
1. Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp; chậm nhất bốn mươi ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, hai mươi ngày trước ngày khai mạc kỳ họp bất thường và kỳ họp chuyên đề, tổ chức hội nghị với đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan để dự kiến nội dung, chương trình, thời gian tiến hành và các vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp; đồng thời giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn bị các nội dung sẽ trình tại kỳ họp; phân công các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết sẽ trình tại kỳ họp.
2. Chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, mười ngày đối với kỳ họp bất thường và kỳ họp chuyên đề, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định việc triệu tập kỳ họp và gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân dự kiến nội dung, chương trình của kỳ họp.
3. Chỉ đạo Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh gửi các tài liệu liên quan của kỳ họp đến đại biểu Hội đồng nhân dân; thông báo thời gian, địa điểm và dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
4. Chỉ đạo và hướng dẫn các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp và họp Tổ đại biểu để nghiên cứu và tham gia ý kiến vào các nội dung trong chương trình kỳ họp.
Điều 10. Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân.
1. Điều hành các phiên họp theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân thông qua.
2. Gợi ý các vấn đề cần tập trung thảo luận ở Tổ đại biểu và thảo luận, ở hội trường; tạo điều kiện để các đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến; bảo đảm dân chủ trong quá trình thảo luận, chất vấn và trả lời chất vấn; lấy biểu quyết về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau hoặc lấy ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân về việc ban hành nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn khi cần thiết.
3. Chỉ đạo việc tổng hợp các ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân của cử tri và chuyển đến các cơ quan, đơn vị hữu quan giải trình những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ khi đại biểu Hội đồng nhân dân và cử tri yêu cầu; điều hành để Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua nghị quyết, báo cáo, đề án.
4. Chủ trì họp với các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh các nghị quyết sau kỳ họp Hội đồng nhân dân.
5. Chỉ đạo việc đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp Hội đồng nhân dân sau mỗi kỳ họp.
Điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân.
Điều 11. Điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân.
1. Phân công các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra các tờ trình, báo cáo, đề án và dự thảo nghị quyết tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
2. Phân công các Ban của Hội đồng nhân dân kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các Ban khi cần thiết.
3. Điều hoà, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân thông qua.
4. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân với các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân; tham dự cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân hoặc mời các thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tham gia hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Giữ mối liên hệ với đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 12. Giữ mối liên hệ với đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
1. Đôn đốc các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động theo đúng Quy chế này, tạo điều kiện cho đại biểu và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động có hiệu quả.
2. Chỉ đạo, đôn đốc việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân; theo dõi, tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để chuyển và đôn đốc các cơ quan Nhà nước, tổ chức có liên quan nghiên cứu giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết trước kỳ họp Hội đồng nhân dân.
3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước cho đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 13. Hoạt động tiếp xúc cử tri.
1. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân để tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân.
2. Chỉ đạo việc chuẩn bị đề cương để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc với cử tri.
3. Tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri về những vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp và những ý kiến, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trực tiếp tổ chức giám sát hoặc phân công các Ban của Hội đồng nhân dân giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chức năng trong việc giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Hoạt động tiếp công dân, xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân.
Điều 14. Hoạt động tiếp công dân, xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân.
1. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa Thường trực Hội đồng nhân dân với Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh trong việc tiếp công dân, xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân phù hợp với các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của tỉnh.
2. Xây dựng kế hoạch, phân công các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, trong trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp công dân định kỳ hàng tháng tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh; tiếp nhận, nghiên cứu đơn, thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân, chuyển và đôn đốc các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo luật định; tổng hợp báo cáo kết quả tại kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất.
Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức Đoàn giám sát, khảo sát hoặc giao cho Ban của Hội đồng nhân dân giám sát, khảo sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh tổ chức hội nghị giao ban để xem xét, định hướng giải quyết đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài của tổ chức, công dân khi cần thiết.
Điều 15. Hoạt động giám sát, khảo sát, kiểm tra.
1. Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát và tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, khảo sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện các kiến nghị sau giám sát, khảo sát.
Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể trình ra kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân về kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát của các cơ quan chức năng để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
2. Tổ chức Đoàn giám sát theo chương trình giám sát đã được Hội đồng nhân dân thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc khi thấy cần thiết.
Việc giám sát của Đoàn giám sát phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
3. Chỉ đạo, tổ chức việc giám sát tại các kỳ họp thông qua xem xét các báo cáo, đề án, tò trình và hoạt động chất vấn, trả lời chất vấn của đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Tại mỗi kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân thiết lập đường dây tiếp nhận thông tin của cử tri qua điện thoại; lựa chọn trong những vấn đề cử tri kiến nghị có liên quan đến nội dung của kỳ họp để yêu cầu cá nhân hoặc cơ quan có trách nhiệm trả lời.
Kiểm tra, đôn đốc hoặc tổ chức giám sát các cơ quan liên quan trả lời các ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân được nêu tại kỳ họp trước nhưng chưa được giải trình hoặc đã có lời hứa thực hiện trước Hội đồng nhân dân.
4. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức giám sát lại việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát khi thấy cần thiết.
Điều 16. Tham gia công tác xây dựng pháp luật
Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân
a) Chỉ đạo hoạt động chung của Thường trực Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy và cấp trên về các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
b) Phân công các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân điều hành kỳ họp theo chương trình đã được thông qua.
c) Chủ trì các cuộc họp định kỳ hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân; chủ trì các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các cơ quan, đoàn thể nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thành, thị.
d) Ký chứng thực các nghị quyết, biên bản kỳ họp, tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân; ký phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thành, thị và các văn bản quan trọng khác.
đ) Chỉ đạo việc thực hiện giữ mối liên hệ giữa Thường trực Hội đồng nhân dân với các cơ quan Trung ương; tiếp đón các đoàn khách tỉnh bạn và khách Quốc tế đến thăm và làm việc với Hội đồng nhân dân.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
a) Giúp việc Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong các hoạt động tổ chức kỳ họp, hoạt động giám sát, tiếp công dân, tiếp xúc cử tri và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt.
b) Điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân; trực tiếp chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân.
c) Giữ mối quan hệ và đôn đốc hoạt động của đại biểu và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
d) Giữ mối liên hệ công tác với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Đại biểu Quốc hội và các đoàn thể nhân dân tỉnh; tham dự các hội nghị của Ủy ban nhân dân; các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị; các hội nghị của các cơ quan Trung ương mời Thường trực Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
đ) Chủ trì các cuộc họp định kỳ hoặc chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân với các Ban của Hội đồng nhân dân, các cơ quan liên quan khi được Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công.
e) Chủ trì việc lấy ý kiến đóng góp vào các dự thảo Luật, Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
g) Ký các báo cáo, quyết định cá biệt của Thường trực Hội đồng nhân dân; ký các văn bản thuộc thẩm quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công.
h) Phụ trách công tác tổ chức cán bộ của Hội đồng nhân dân và đối tượng là lãnh đạo Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
i) Làm Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án nhân dân của tỉnh; Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp thuộc Viện kiểm sát nhân dân của tỉnh.
k) Đề xuất với Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc bầu bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã theo quy định của pháp luật.
3. Ủy viên Thương trực Hội đồng nhân dân
a) Giúp việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong tổ chức hoạt động của kỳ họp, hoạt động giám sát, tiếp công dân, tiếp xúc cử tri và các nhiệm vụ khác khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt.
b) Điều hành công việc hàng ngày, duy trì các chế độ hội họp, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân.
c) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức trách nhiệm, nhiệm vụ theo quy định.
d) Trực tiếp chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân.
đ) Ký giấy triệu tập kỳ họp, báo cáo tháng, quý và các văn bản khác khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công.
e) Trực tiếp chỉ đạo việc tổng hợp các ý kiến thảo luận của Tổ đại biểu và của Tổ thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân để trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
g) Tham dự các hội nghị do các cơ quan Trung ương triệc tập, các cuộc họp của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các đoàn thể nhân dân, các ngành, các cơ quan, đơn vị ở tỉnh và của các huyện, thành, thị khi được phân công.
h) Chỉ đạo công tác tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chức năng, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
Điều 18. Chế độ làm việc
1. Thường trực Hội đồng nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần vào tuần đầu tiên của tháng để kiểm điểm việc thực hiện công tác tháng trước, đề ra nhiệm vụ công tác tháng và giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.
Thường trực Hội đồng nhân dân có thể họp đột xuất với các Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân, đại diện Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan. Đại diện các đoàn thể nhân dân được mời dự khi có nội dung liên quan.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo hàng quý, sáu tháng và cả năm về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân với Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ theo quy định.
3. Khi cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể tổ chức giao ban, hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động với Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thành, thị.
Chương IV
CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN