Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị Chương III — VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ

Điều 9–Điều 13 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy định về những hành vi vi phạm tại ga và trên tàu

Điều 9

Điều 9. Quy định về những hành vi vi phạm tại ga và trên tàu 1. Không tuân thủ các quy định của pháp luật hoặc của doanh nghiệp mà trực tiếp hoặc gián tiếp đe dọa đến an toàn vận hành, khai thác và vệ sinh môi trường đường sắt đô thị; có hành vi quấy rối hành khách, nhân viên trên tàu, dưới ga; các hành vi vi phạm về trật tự công cộng, gây rối trật tự công cộng khác theo quy định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp phải niêm yết công khai quy định về các hành vi vi phạm tại ga và trên tàu tại những vị trí dễ thấy để hành khách biết và thực hiện.

Hành lý được phép mang theo người vào ga, lên tàu

Điều 10

Điều 10. Hành lý được phép mang theo người vào ga, lên tàu 1. Các loại hành lý không vi phạm quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Số lượng, kích thước, trọng lượng hành lý được phép mang vào ga, lên tàu do doanh nghiệp quy định và niêm yết công khai.

Hành lý không được mang theo người vào ga, lên tàu

Điều 11

Điều 11. Hành lý không được mang theo người vào ga, lên tàu 1. Hàng nguy hiểm. 2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép sử dụng hợp lệ. 3. Những chất gây mất vệ sinh, làm bẩn toa xe. 4. Thi hài, hài cốt. 5. Hàng hóa cấm lưu thông. 6. Vật cồng kềnh làm trở ngại việc đi lại trên tàu, làm hư hỏng trang thiết bị toa xe. 7. Doanh nghiệp quy định cụ thể các loại động vật sống không được mang theo người và các quy định khác có liên quan đến việc vận tải động vật sống.

Bảo quản và kiểm tra hành lý mang theo người

Điều 12

Điều 12. Bảo quản và kiểm tra hành lý mang theo người 1. Hành khách có trách nhiệm tự bảo quản hành lý mang theo người. 2. Khi thấy nghi ngờ hành lý mang theo người vào ga, lên tàu vi phạm quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Thông tư này, doanh nghiệp có quyền yêu cầu kiểm tra hành lý của hành khách đi tàu. Nếu phát hiện hành lý của hành khách không đúng quy định thì xử lý theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này.

Hạn chế hoặc tạm ngừng vận chuyển

Điều 13

Điều 13. Hạn chế hoặc tạm ngừng vận chuyển 1. Doanh nghiệp phải thông báo và niêm yết công khai tại nhà ga các trường hợp hạn chế hoặc tạm ngừng vận chuyển để hành khách biết. 2. Trong các trường hợp hạn chế hoặc tạm ngừng vận chuyển, doanh nghiệp có trách nhiệm phải thông báo công khai và nêu rõ lý do việc hạn chế hoặc tạm ngừng vận chuyển cho hành khách tại các ga có liên quan biết và có quyền thực hiện một hoặc đồng thời các nội dung sau: a) Hạn chế hoặc ngừng bán vé cho hành khách; b) Hạn chế khu đoạn chạy tàu, hướng chạy tàu cũng như số lượng tàu chuyên chở hành khách. Chương IV VÉ HÀNH KHÁCH

Về toàn văn Thông tư Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp