Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị Chương IV — VÉ HÀNH KHÁCH

Điều 14–Điều 19 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy định về vé hành khách

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Quy định về vé hành khách 1. Vé hợp lệ là vé do doanh nghiệp phát hành, còn đủ các thông tin phù hợp với quy định của từng loại vé. 2. Doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn và quy định cụ thể cho hành khách về cách sử dụng vé; quy định về vé hợp lệ, vé không hợp lệ; quy định và hướng dẫn cách giải quyết các phát sinh cho hành khách.

Các loại vé và giá vé

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Các loại vé và giá vé Các loại vé và giá vé do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đô thị quy định.

Bán vé

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Bán vé Vé được bán tại các địa điểm bán vé (có nhân viên hoặc máy bán vé tự động); thời gian bán vé, địa điểm bán vé do doanh nghiệp quy định.

Trả lại vé

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Trả lại vé 1. Hành khách đã mua vé nhưng không có nhu cầu đi tàu thì có quyền trả lại vé. 2. Doanh nghiệp quy định cụ thể việc lại trả lại vé của hành khách.

Miễn giảm giá vé

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Miễn giảm giá vé Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc miễn giảm giá vé cho các đối tượng chính sách xã hội khi đi tàu theo quy định của pháp luật và theo quy định của doanh nghiệp (nếu có).

Soát vé

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Soát vé Hành khách phải ra hoặc vào ga tại vị trí quy định để được soát vé. Việc kiểm soát vé do doanh nghiệp quy định và thực hiện. Chương V XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ TRONG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Về toàn văn Thông tư Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp