Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự Chương V — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VÀ KIỂM TRA

Điều 11–Điều 23 · 19 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — THEO DÕI HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Thực hiện theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường5

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thực hiện theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường5 1. Trách nhiệm theo dõi a) Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổng hợp, theo dõi chung hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi cả nước; b) Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp theo dõi cụ thể hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý; c) Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh) theo dõi cụ thể hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý; d) Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổng hợp, theo dõi chung hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý; đ) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng theo dõi cụ thể hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý. 2. Nội dung theo dõi a) Tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường; b) Trách nhiệm thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Thực hiện theo dõi việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả6

Điều 11a

Tab mới ↗

Điều 11a. Thực hiện theo dõi việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả6 1. Trách nhiệm theo dõi a) Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổng hợp, theo dõi chung việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi cả nước; b) Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp theo dõi cụ thể việc chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý; c) Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh theo dõi cụ thể việc chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý; d) Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổng hợp, theo dõi chung việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý; đ) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng theo dõi cụ thể việc chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý. 2. Nội dung theo dõi a) Việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả; b) Trách nhiệm thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Căn cứ thực hiện theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường, thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả7

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Căn cứ thực hiện theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường, thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả7 1. Báo cáo kết quả giải quyết bồi thường của cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 2. Báo cáo công tác bồi thường. 3. Bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 4. Khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức. 5. Thông tin báo chí về công tác bồi thường.

(được bãi bỏ)

Điều 138

Tab mới ↗

Điều 138. (được bãi bỏ) Mục 2. ĐÔN ĐỐC HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Mục 2 — ĐÔN ĐỐC HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Thực hiện đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường9

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Thực hiện đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường9 1. Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý. 2. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý. 3. Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý. 4. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý. 5. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp đôn đốc trong các trường hợp: a) Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư liên tịch này mà các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không thực hiện đôn đốc; b) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường đã được đôn đốc nhưng không thực hiện giải quyết bồi thường theo quy định.

Thực hiện đôn đốc việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả10

Điều 14a

Tab mới ↗

Điều 14a. Thực hiện đôn đốc việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả10 1. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp đôn đốc việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi cả nước. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp đôn đốc việc chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý. 3. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh đôn đốc việc chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý. 4. Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đôn đốc việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý. 5. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng đôn đốc việc chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý.

Căn cứ thực hiện đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường, thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả11

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Căn cứ thực hiện đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường, thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả11 1. Quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Kết quả theo dõi, kiểm tra công tác bồi thường. 3. Thông tin báo chí về công tác bồi thường. 4. Bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Thủ tục đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường12

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Thủ tục đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường12 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu là căn cứ đôn đốc quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch này, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Thông tư liên tịch này ban hành văn bản đôn đốc cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 2. Văn bản đôn đốc phải nêu rõ nội dung, thời hạn và trách nhiệm thực hiện của cơ quan được đôn đốc. 3. Văn bản đôn đốc được gửi đến cơ quan được đôn đốc, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan được đôn đốc và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường có liên quan. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi thực hiện xong nội dung văn bản đôn đốc, cơ quan được đôn đốc báo cáo bằng văn bản và gửi đến cơ quan đã đôn đốc, cơ quan cấp trên trực tiếp về kết quả thực hiện. 5. Trong trường hợp cơ quan được đôn đốc gặp khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nội dung văn bản đôn đốc, phải báo cáo, xin ý kiến hướng dẫn của cơ quan cấp trên hoặc cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường theo quy định tại Chương III Thông tư liên tịch này.

Thủ tục đôn đốc việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả13

Điều 16a

Tab mới ↗

Điều 16a. Thủ tục đôn đốc việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả13 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu là căn cứ đôn đốc quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch này, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14a Thông tư liên tịch này có văn bản đôn đốc cơ quan có trách nhiệm trong việc thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả. 2. Văn bản phải nêu rõ nội dung, thời hạn và trách nhiệm thực hiện của cơ quan được đôn đốc. 3. Văn bản đôn đốc được gửi đến cơ quan được đôn đốc, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan được đôn đốc và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường có liên quan. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nội dung văn bản đôn đốc, cơ quan được đôn đốc báo cáo bằng văn bản và gửi đến cơ quan đã đôn đốc, cơ quan cấp trên trực tiếp về kết quả thực hiện. Mục 3. KIỂM TRA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Mục 3 — KIỂM TRA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Kiểm tra công tác bồi thường14

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Kiểm tra công tác bồi thường14 1. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra công tác bồi thường trong phạm vi cả nước. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp kiểm tra công tác bồi thường trong phạm vi do mình quản lý. 3. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý. 4. Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiểm tra công tác bồi thường trong phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý. 5. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý.

Nguyên tắc kiểm tra công tác bồi thường15

Điều 17a

Tab mới ↗

Điều 17a. Nguyên tắc kiểm tra công tác bồi thường15 Việc kiểm tra công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự phải tuân thủ các nguyên tắc sau: 1. Chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra. 2. Đúng nội dung, phạm vi, đối tượng và thời hạn theo Quyết định hoặc Kế hoạch kiểm tra; tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Điều 17 và Điều 17b Thông tư liên tịch này.

Trình tự, thủ tục kiểm tra16

Điều 17b

Tab mới ↗

Điều 17b. Trình tự, thủ tục kiểm tra16 1. Ra Quyết định hoặc ban hành Kế hoạch kiểm tra. 2. Công bố Quyết định hoặc Kế hoạch kiểm tra. 3. Trưởng Đoàn kiểm tra đề nghị đối tượng kiểm tra báo cáo về nội dung kiểm tra; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra. 4. Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm giải trình làm rõ những vấn đề Đoàn kiểm tra yêu cầu (nếu có). 5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra trình cơ quan đã ra Quyết định hoặc ban hành Kế hoạch kiểm tra. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo kết quả kiểm tra được phê duyệt, cơ quan đã ra Quyết định hoặc ban hành Kế hoạch kiểm tra phải ban hành Kết luận kiểm tra và thông báo cho đối tượng kiểm tra. 7. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).

Căn cứ kiểm tra17

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Căn cứ kiểm tra17 1. Kế hoạch hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường. 2. Yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Kết quả của hoạt động theo dõi, đôn đốc công tác bồi thường. 4. Quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Báo cáo công tác bồi thường.

Hình thức kiểm tra

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Hình thức kiểm tra 1. Kiểm tra định kỳ do cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường thực hiện hàng năm theo kế hoạch được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt. 2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi có căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Thông tư liên tịch này.

Nội dung kiểm tra

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Nội dung kiểm tra Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường tổ chức kiểm tra công tác bồi thường nhà nước về các nội dung sau đây: 1. Tính hợp pháp, đúng đắn của việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả. 2. Việc thực hiện báo cáo kết quả giải quyết bồi thường. 3. Quản lý nhà nước về công tác bồi thường và việc thực hiện các nhiệm vụ khác về bồi thường theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra liên ngành về công tác bồi thường

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Kiểm tra liên ngành về công tác bồi thường 1. Trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc khi xét thấy cần thiết để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong hoạt động thi hành án dân sự, tổ chức kiểm tra liên ngành về công tác bồi thường. 2. Nội dung kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư liên tịch này.

Thành phần Đoàn kiểm tra, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra18

Điều 21a

Tab mới ↗

Điều 21a. Thành phần Đoàn kiểm tra, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra18 1. Đoàn kiểm tra gồm có Trưởng đoàn và các thành viên. Trưởng đoàn kiểm tra là đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường. Các thành viên Đoàn kiểm tra bao gồm đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc kiểm tra công tác bồi thường. 2. Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Chỉ đạo Đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong Quyết định hoặc Kế hoạch kiểm tra; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra; b) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; c) Lập biên bản kiểm tra, xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của các văn bản đó; d) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có sai phạm thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Các thành viên trong Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm tra về nhiệm vụ được phân công.

Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra19

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra19 1. Đối tượng kiểm tra có quyền sau: a) Giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra; b) Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng kiểm tra có nghĩa vụ sau: a) Chấp hành Quyết định hoặc Kế hoạch kiểm tra; b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; c) Thực hiện yêu cầu, kết luận của Đoàn kiểm tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Biện pháp xử lý sau kiểm tra

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Biện pháp xử lý sau kiểm tra 1. Sau khi kết thúc hoạt động kiểm tra, Đoàn kiểm tra gửi báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan đã ra quyết định kiểm tra, đồng thời gửi Bộ Tư pháp (Cục Bồi thường nhà nước và Tổng cục Thi hành án dân sự) để phục vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường. 2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. Chương VI THỐNG KÊ, TỔNG HỢP, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp