Điều 27. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và các cơ quan có trách nhiệm bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng để phối hợp nghiên cứu, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Khánh Ngọc
Phụ lục I: Báo cáo về vụ việc giải quyết bồi thường (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01 tháng 02 năm 2013 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự)24: (được bãi bỏ)
Phụ lục II: Báo cáo hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01 tháng 02 năm 2013 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự)25: (được bãi bỏ)
Phụ lục III: Tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết yêu cầu bồi thường (Kèm theo Báo cáo về Hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường)26: (được bãi bỏ)
Mẫu
Báo cáo hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 19/11/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự)27
TÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm…..
BÁO CÁO
Hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường (từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...)
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường,....................... (cơ quan xây dựng báo cáo) báo cáo như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC (LUẬT TNBTCNN) VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH
1. Công tác xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Luật TNBTCNN của cơ quan (nếu có)
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự
2.1. Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và biên chế để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường
- Thống kê số lượng công chức làm công tác bồi thường của cơ quan.
- Đánh giá đội ngũ công chức làm công tác bồi thường của cơ quan.
2.2. Công tác quán triệt, phổ biến, giáo dục Luật TNBTCNN trong phạm vi do mình quản lý
- Các hình thức phổ biến, giáo dục đã được áp dụng, triển khai.
- Đánh giá mức độ tuân thủ các quy định của Luật TNBTCNN.
2.3. Công tác bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho công chức thực hiện công tác giải quyết bồi thường trong phạm vi do mình quản lý
- Tổ chức, phối hợp tổ chức các Hội nghị tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ.
- Đánh giá kết quả.
2.4. Thực hiện quản lý chuyên ngành về bồi thường nhà nước
- Công tác xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường.
- Công tác hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường.
- Công tác giải đáp vướng mắc pháp luật, cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường.
- Công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra.
- Báo cáo, thống kê về công tác bồi thường.
- Phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường.
3. Tình hình yêu cầu bồi thường, giải quyết bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi quản lý28
- Tình hình yêu cầu bồi thường thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan.
- Tình hình, kết quả giải quyết bồi thường.
- Tình hình chi trả tiền bồi thường.
- Tình hình thẩm định cấp kinh phí, chi trả tiền bồi thường (trong và ngoài kỳ báo cáo) do Bộ Tài chính báo cáo.
- Hồ sơ, vụ việc chưa giải quyết, lý do.
- Tình hình về kết quả xem xét và thực hiện trách nhiệm hoàn trả của công chức có hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại.
4. Đánh giá chung những kết quả đạt được
- Về hiệu quả thi hành Luật TNBTCNN tại cơ quan.
- Về tác động của Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Bài học kinh nghiệm khi triển khai thi hành Luật TNBTCNN.
5. Những vướng mắc, bất cập và nguyên nhân
- Trong quy định của Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trong triển khai thi hành (tổ chức, biên chế, kinh phí, sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan...).
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
1. Kiến nghị
1.1. Về thể chế
- Kiến nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Kiến nghị các nội dung cần đổi mới, cải tiến trong hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường; giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước và thực hiện trách nhiệm hoàn trả.
1.2. Về tổ chức thi hành Luật TNBTCNN
- Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành Luật TNBTCNN.
- Các kiến nghị khắc phục hạn chế, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn tổ chức thực hiện thi hành Luật TNBTCNN.
2. Giải pháp
- Giải pháp trước mắt.
- Giải pháp lâu dài.
Nơi nhận: - Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường (để báo cáo); - Lưu: VT,... | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu)
PHỤ LỤC I
TÊN CƠ QUAN | TÌNH HÌNH YÊU CẦU BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 29 (6 tháng, năm) Kỳ báo cáo:........... (Từ ngày...... tháng...... năm...... đến ngày....... tháng....... năm......)
I. TÌNH HÌNH YÊU CẦU BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
| Cấp báo cáo | Số vụ việc đã thụ lý (vụ việc) | | | Kết quả giải quyết | | | | | | |
||||||||||||
| | | | | Số vụ có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật (vụ việc) | | | Số vụ đang giải quyết (vụ việc) | Số tiền bồi thường trong văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật (đồng) | Số tiền cơ quan quản lý tài chính duyệt để chi trả cho người bị thiệt hại (đồng) | Số tiền đã chi trả cho người bị thiệt hại (đồng) |
| | Tổng số | Chia ra | | Tổng số | Chia ra | | | | | |
| | | Trong kỳ báo cáo | Kỳ trước chuyển sang | | Quyết định giải quyết bồi thường của cơ quan có trách nhiệm bồi thường | Bản án, quyết định dân sự về bồi thường nhà nước | | | | |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| Trung ương | | | | | | | | | | |
| Tỉnh | | | | | | | | | | |
| Huyện | | | | | | | | | | |
Hướng dẫn phương pháp tính và cách ghi mục I:
- Cột 1: Ghi tổng số vụ việc đã thụ lý (Cột 1 = Cột 2 + Cột 3).
- Cột 2: Ghi số lượng vụ việc thụ lý mới trong kỳ báo cáo.
- Cột 3: Ghi số lượng vụ việc đang giải quyết (trường hợp vụ việc đã được cơ quan có trách nhiệm giải quyết bồi thường thụ lý giải quyết nhưng chưa có Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật hoặc trường hợp vụ việc đã có Quyết định giải quyết bồi thường chưa có hiệu lực pháp luật nhưng người bị thiệt hại không đồng ý và tiếp tục khởi kiện ra Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 22 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước) từ báo cáo trước chuyển sang.
- Cột 4: Ghi tổng số vụ việc có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật (Cột 4 = Cột 5 + Cột 6).
- Cột 5: Ghi số vụ có Quyết định giải quyết bồi thường đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có trách nhiệm bồi thường.
- Cột 6: Ghi số lượng vụ việc đã có Quyết định giải quyết bồi thường của cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhưng người bị thiệt hại không đồng ý và yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự và Tòa án đã ra bản án, quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật.
- Cột 7: Ghi số vụ việc đang giải quyết (vụ việc chưa có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực) chuyển sang kỳ báo cáo sau (Cột 7 = Cột 1 - Cột 4).
- Cột 8: Ghi tổng số tiền mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải bồi thường cho người bị thiệt hại (theo quyết định giải quyết bồi thường; bản án, quyết định giải quyết bồi thường của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật).
- Cột 9: Ghi tổng số tiền mà cơ quan quản lý tài chính duyệt để chi trả cho người bị thiệt hại.
- Cột 10: Ghi tổng số tiền đã chi trả cho người bị thiệt hại (theo quyết định giải quyết bồi thường; bản án, quyết định giải quyết bồi thường của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật).
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM HOÀN TRẢ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
| Cấp báo cáo | Số vụ việc phát sinh trách nhiệm hoàn trả (vụ việc) | | Số vụ việc đã được xem xét trách nhiệm hoàn trả (vụ việc) | Số tiền phải hoàn trả theo Quyết định hoàn trả có hiệu lực pháp luật (đồng) | Số vụ việc đã thực hiện hoàn trả (vụ việc) | | Số tiền đã hoàn trả (đồng) | |
||||||||||
| | Trong kỳ báo cáo | Kỳ trước chuyển sang | | | Trong kỳ báo cáo | Kỳ trước chuyển sang | Trong kỳ báo cáo | Kỳ trước chuyển sang |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| Trung ương | | | | | | | | |
| Tỉnh | | | | | | | | |
| Huyện | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ, tên) | Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ, tên) | Ngày........ tháng........ năm....... Thủ trưởng cơ quan (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
PHỤ LỤC II
TÊN CƠ QUAN
DANH SÁCH CÁC VỤ VIỆC ĐÃ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THEO LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC30
| TT | Cơ quan có trách nhiệm bồi thường/ Tòa án giải quyết bồi thường | Tên, địa chỉ người yêu cầu bồi thường | Ngày thụ lý giải quyết | Số hiệu, ngày ban hành quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật | Số tiền bồi thường theo quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (đồng) | Ngày chi trả tiền bồi thường theo quyết định giải quyết bồi thường, bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật | Số tiền phải hoàn trả (đồng) | Số tiền đã hoàn trả (đồng) | Số tiền còn phải hoàn trả (đồng) |
|||||||||||
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ, tên) | Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ, tên) | Ngày........ tháng........ năm....... Thủ trưởng cơ quan (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Hướng dẫn phương pháp tính và cách ghi:
- Cột 1: Cơ quan có trách nhiệm bồi thường giải quyết bồi thường hoặc Tòa án giải quyết bồi thường.
- Cột 2: Ghi thông tin của người yêu cầu bồi thường (tên, địa chỉ).
- Cột 3: Ghi ngày thụ lý giải quyết đơn yêu cầu bồi thường.
- Cột 4: Ghi số hiệu, ngày ban hành của quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Cột 5: Ghi số tiền được bồi thường theo quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Cột 6: Ghi ngày chi trả tiền bồi thường theo quyết định giải quyết bồi thường, bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Cột 7: Ghi số tiền phải hoàn trả theo quyết định hoàn trả có hiệu lực pháp luật.
- Cột 8: Ghi số tiền đã hoàn trả theo quyết định hoàn trả có hiệu lực pháp luật.
- Cột 9: Ghi số tiền còn phải hoàn trả theo quyết định hoàn trả có hiệu lực pháp luật.
1 Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự.”.
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
6 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT- BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
8 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT- BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
9 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
10 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT- BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
11 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
12 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
13 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
14 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
15 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
16 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
17 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
18 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
19 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
20 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
21 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
22 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016.
23 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2016, quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2016.
2. Bãi bỏ Điều 13, các mẫu báo cáo, Phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự và nội dung, biểu mẫu thống kê số việc, số tiền bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự trong Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.