Vị trí trạm, điểm đo
Điều 4. Vị trí trạm, điểm đo
1. Đối với trạm khí tượng tự động và bức xạ tự động phải thông thoáng, không bị các vật cản che khuất, đại diện cho điều kiện tự nhiên của khu vực đặt trạm.
2. Đối với điểm đo mưa tự động phải thông thoáng, không bị các vật cản che khuất làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
3. Đối với trạm thủy văn tự động
a) Vị trí đo mực nước phải đảm bảo:
- Đo được mực nước cao nhất, thấp nhất;
- Lòng sông tương đối ổn định (ít bồi, xói);
- Không bị ảnh hưởng của ghềnh, thác, cây cối hoặc các chướng ngại vật khác.
b) Vị trí đo lưu lượng nước phải đảm bảo:
- Không có hiện tượng nước chảy quẩn và không bị ảnh hưởng nước vật;
- Mặt cắt ngang tuyến đo dòng chảy bảo đảm đo được dòng chảy trong sông từ mực nước thấp nhất đến mực nước lũ lớn nhất đã xảy ra;
- Đoạn sông phải thẳng và có độ dài tối thiểu bằng 3 lần độ rộng mặt nước ứng với mực nước trung bình;
- Lòng sông không có hoặc ít chướng ngại vật;
- Bờ sông ổn định; đoạn sông không có bãi tràn hoặc có bãi tràn nhỏ nhất; không có xuất, nhập lưu.
4. Đối với trạm hải văn tự động
a) Vị trí trạm được đặt tại khu vực biển thoáng, đảm bảo điều kiện tự nhiên, không bị che khuất theo các hướng.
b) Vị trí trạm tiêu biểu cho một khu vực hoặc một vùng biển về các đặc trưng khí tượng, hải văn.
5. Đối với trạm môi trường không khí tự động phải đảm bảo thông thoáng và đại diện cho chất lượng môi trường, thành phần khí quyển của khu vực đó.
Lắp đặt thiết bị
Điều 5. Lắp đặt thiết bị
Khi lắp đặt cần tuân thủ đúng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đối với từng loại thiết bị đo.
1. Đối với các trạm khí tượng
a) Bộ cảm biến đo hướng và tốc độ gió được lắp đặt ở độ cao từ 10 m đến 12 m so với mặt đất, hướng Bắc của máy phải đúng với hướng Bắc thực.
b) Các bộ cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm không khí được lắp đặt ở độ cao 1,5 m so với mặt đất, đảm bảo thông thoáng và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
c) Bộ cảm biến đo mưa được lắp đặt ở độ cao cách mặt đất hoặc mặt nền lắp thiết bị từ 1,5 m trở lên và miệng thùng hứng nước mưa phải ngang bằng.
d) Bộ cảm biến đo thời gian nắng được lắp đặt ở độ cao ≥ 1,5 m so với mặt đất, trục bộ cảm ứng đúng hướng Bắc Nam, đảm bảo ngang bằng, đúng vĩ độ địa phương.
đ) Bộ cảm biến đo bốc hơi được lắp đặt ở độ cao 27 cm so với mặt đất và miệng thùng phải ngang bằng.
e) Bộ cảm biến đo áp suất khí quyển được lắp đặt ở độ cao ≥ 1,5 m so với mặt đất. Vị trí bộ cảm biến đo áp suất khí quyển phải được dẫn độ cao tuyệt đối quốc gia.
g) Bộ cảm biến đo nhiệt độ mặt đất được đặt trên bề mặt đất; bộ cảm biến đo nhiệt độ các lớp đất sâu được đặt theo các độ sâu cần đo tương ứng.
2. Đối với các điểm đo mưa
Bộ cảm biến đo lượng mưa được lắp đặt chắc chắn ở độ cao ≥ 1,5 m so với mặt đất hoặc mặt nền và miệng thùng hứng nước mưa phải ngang bằng.
3. Đối với các trạm bức xạ
Các bộ cảm biến đo bức xạ được lắp đặt ngang bằng ở độ cao ≥ 1,2 m so với mặt đất. Riêng thiết bị đo bức xạ phản chiếu sóng ngắn, sóng dài phải lắp đặt ở độ cao từ 1,2 m đến 1,5 m.
4. Đối với các trạm thủy văn
a) Bộ cảm biến đo mực nước:
- Đối với bộ cảm biến đo không tiếp xúc với nước: bộ cảm biến đo phải được gắn cố định tại một vị trí cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện tối thiểu 1 m;
- Đối với bộ cảm biến đo tiếp xúc với nước: bộ cảm biến đo phải thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện tối thiểu 20 cm;
- Vị trí đo mực nước phải được dẫn độ cao tuyệt đối quốc gia.
b) Bộ cảm biến đo lưu lượng nước:
- Đối với bộ cảm biến đo tiếp xúc với nước phải được lắp đặt chắc chắn trên tàu, thuyền, ca nô hoặc công trình bảo đảm quan trắc được lưu lượng nước của toàn bộ mặt cắt ngang sông;
- Đối với bộ cảm biến đo không tiếp xúc với nước, bộ cảm biến đo phải được gắn cố định tại một vị trí cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện tối thiểu 1 m.
c) Bộ cảm biến đo hàm lượng chất lơ lửng phải gắn chắc chắn và treo vào vật đủ nặng để không bị trôi theo dòng nước.
5. Đối với trạm khí tượng hải văn
a) Bộ cảm biến đo hướng và tốc độ gió đặt ở độ cao từ 10 m đến 12 m so với mặt đất hoặc mặt nền.
b) Bộ cảm biến đo sóng phải được lắp đặt chắc chắn ở độ sâu gấp 3 lần độ cao sóng lớn nhất tại vị trí đo.
c) Đối với bộ cảm biến đo mực nước biển:
- Đối với bộ cảm biến đo không tiếp xúc với nước: bộ cảm biến đo phải được gắn cố định ở độ cao cao hơn mực nước cao nhất đã xuất hiện tối thiểu 1 m;
- Đối với bộ cảm biến đo tiếp xúc với nước: bộ cảm biến đo phải lắp đặt ở độ cao thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện tối thiểu 20 cm;
- Vị trí đo mực nước biển phải được dẫn độ cao tuyệt đối quốc gia;
- Bộ cảm biến đo nhiệt độ, độ muối phải được lắp đặt hoặc gắn cố định trên công trình ở độ cao thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện tối thiểu 50 cm.
6. Đối với trạm môi trường không khí tự động
a) Các bộ cảm biến đo lấy mẫu không khí, bụi và các bộ cảm biến đo khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển, lượng mưa) được lắp đặt ở độ cao từ 1,5 m đến 3 m so với mặt đất.
b) Các bộ cảm biến đo: gió, bức xạ trực tiếp (SR), bức xạ cực tím (UV) được lắp đặt ở độ cao 10 m so với mặt đất;
c) Đầu ống lấy mẫu khí nhà kính (CO, CO2, CH4, hơi nước), O3 và bụi cacbon đen được lắp đặt trên cột chuyên dụng ở độ cao từ 10 m đến 12 m so với mặt đất.
d) Máy đo và phân tích đặt bên trong nhà trạm được lắp điều hòa không khí để duy trì nhiệt độ ổn định từ 28 0C đến 30 0C và độ ẩm thấp từ 40% đến 50%.
7. Các thiết bị khác
a) Pin mặt trời được lắp đặt ở vị trí không bị che khuất, hướng của pin mặt trời phải là hướng nhận được nhiều năng lượng mặt trời nhất.
b) Ăng ten thu phát phải được lắp ở trên cao, nơi thông thoáng, không bị che lấp.
Vận hành
Điều 6. Vận hành
1. Chế độ vận hành
a) Các trạm khí tượng thủy văn tự động vận hành liên tục 24/24 giờ.
b) Tần suất đo tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng số liệu.
2. Truyền số liệu
a) Số liệu sau khi đo tại các trạm khí tượng thủy văn tự động phải truyền về các cơ quan đơn vị có chức năng nhiệm vụ thu nhận, quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định.
b) Tần suất truyền số liệu tùy thuộc vào nhu cầu khai thác số liệu.
3. Lưu trữ số liệu
Số liệu của các trạm khí tượng thủy văn tự động phải được lưu trữ, bảo quản, sử dụng lâu dài theo quy định.
Kiểm tra
Điều 7. Kiểm tra
1. Kiểm tra định kỳ
a) Kiểm tra định kỳ thực hiện 6 tháng 1 lần, bao gồm các nội dung:
- Kiểm tra các bộ cảm biến;
- Kiểm tra hệ thống cấp nguồn điện cho trạm;
- Kiểm tra hệ thống chống sét;
- Kiểm tra hệ thống thông tin;
- Kiểm tra hệ thống xử lý và lưu trữ số liệu;
- Kiểm tra công trình lắp đặt thiết bị.
b) Kiểm tra định kỳ phải thực hiện theo đúng quy trình, lập biên bản lưu hồ sơ và tổng hợp báo cáo (chi tiết tại Phụ lục 3 Thông tư này).
2. Kiểm tra đột xuất
a) Thực hiện kiểm tra đột xuất khi hệ thống hoạt động không bình thường hoặc không hoạt động.
b) Kiểm tra đột xuất phải lập biên bản lưu hồ sơ và báo cáo (chi tiết tại Phụ lục 3 Thông tư này).
Bảo dưỡng
Điều 8. Bảo dưỡng
Trạm khí tượng thủy văn tự động được bảo dưỡng nhằm duy trì các tính năng và tình trạng kỹ thuật trong điều kiện hoạt động bình thường của thiết bị. Nội dung bảo dưỡng được xây dựng phù hợp trên cơ sở yêu cầu của nhà sản xuất và đặc thù của mỗi hệ thống thiết bị trong quá trình khai thác sử dụng.
1. Bảo dưỡng bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
a) Công trình: thực hiện mỗi năm 1 lần;
- Sơn hàng rào, cột lắp thiết bị, bôi mỡ cáp và các bulong, ecu;
- Nạo vét, thông giếng;
- Dẫn độ cao cho các đầu đo mực nước và áp suất khí quyển.
b) Thiết bị: thực hiện 6 tháng 1 lần;
- Vệ sinh các đầu đo, pin mặt trời, hệ thống chống sét, các đầu cáp kết nối, bộ truyền tin, datalogger, ắc quy, bộ điều khiển sạc ắc quy;
- Hiệu chỉnh thông số thiết bị sau khi bảo dưỡng.
c) Thay thế vật tư, linh kiện theo định kỳ.
2. Bảo dưỡng phải thực hiện theo đúng quy trình, lập biên bản lưu hồ sơ và tổng hợp báo cáo (chi tiết tại Phụ lục 3 Thông tư này).
Sửa chữa, thay thế
Điều 9. Sửa chữa, thay thế
1. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị căn cứ vào các biên bản kiểm tra định kỳ và đột xuất.
2. Thiết bị được sửa chữa, thay thế phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
3. Sau khi sửa chữa, thay thế phải lập biên bản đánh giá (chi tiết tại Phụ lục 3 Thông tư này).
Bảo quản
Điều 10. Bảo quản
1. Thiết bị và các vật tư linh kiện dự phòng được bảo quản trong môi trường theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.
2. Bảo quản thiết bị trong thời gian ngừng hoạt động để sửa chữa hoặc vì các lý do khác phải đảm bảo điều kiện môi trường (nhiệt độ và độ ẩm không khí) như khi thiết bị hoạt động bình thường; 3 tháng một lần phải kiểm tra để nắm rõ tình trạng kỹ thuật của thiết bị.
Chương III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.