Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 8 13/2021/NQ-HĐND

Điều 8 13/2021/NQ-HĐND

Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Điều 8

Điều 8. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước 1. Cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh khi lưu giữ thông tin, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được thực hiện các nội dung sau: a) Lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước trên máy vi tính có kết nối hệ thống mạng (mạng internet, mạng nội bộ, mạng viễn thông) có khả năng làm lộ, mất bí mật nhà nước; b) Kết nối thiết bị thu, phát mạng internet vào máy tính dùng để lưu giữ thông tin, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; c) Kết nối các thiết bị có chức năng lưu trữ thông tin, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước với máy vi tính có kết nối mạng internet; d) Kết nối mạng máy vi tính nội bộ vào mạng internet; đ) Trao đổi, tặng, cho mượn, cho thuê... máy vi tính, thẻ nhớ, đĩa mềm, USB và các thiết bị khác có lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước khi được giao lưu giữ, quản lý; e) Sửa chữa máy vi tính và các thiết bị lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước tại các cơ sở dịch vụ bên ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép và chưa tiến hành các biện pháp bảo mật cần thiết. 2. Tài liệu chứa bí mật nhà nước sau khi xử lý xong phải được phân loại, lưu giữ vào hồ sơ theo trình tự thời gian và mức độ mật, có bảng thống kê tài liệu chi tiết kèm theo, đặt trong tủ có khóa; không sử dụng tủ kính để lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước; không được mang bí mật nhà nước đang lưu giữ ra khỏi cơ quan khi chưa được cấp thẩm quyền cho phép. 3. Vật chứa bí mật nhà nước dưới dạng băng, đĩa, ổ cứng, USB và các thiết bị có tính năng sao, chụp, lưu giữ phải được thống kê, lưu giữ riêng và được xác định độ mật bằng “văn bản xác định độ mật” theo độ mật cao nhất của bí mật nhà nước được lưu giữ bên trong vật chứa bí mật nhà nước. Vật chứa bí mật nhà nước là máy vi tính phải được bảo quản trong phòng có khóa bảo vệ chắc chắn, có nội quy niêm yết hướng dẫn việc sử dụng. 4. Cán bộ, công chức khi sử dụng các thiết bị lưu trữ, tin học cá nhân (thẻ nhớ, USB, máy vi tính xách tay...) để lưu trữ, soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phục vụ yêu cầu công tác phải đăng ký với bộ phận trực tiếp quản lý và có biện pháp bảo mật cho thiết bị, thông tin lưu trữ. 5. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải thống kê bí mật nhà nước đã tiếp nhận, ban hành theo trình tự thời gian, độ mật theo Mẫu số 18 Thông tư 24/2020/TT-BCA. Thời gian thống kê từ ngày 31 tháng 12 năm trước đến ngày 31 tháng 12 năm thống kê.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ →

Các điều khác trong Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết Về thống nhất ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Điều 8 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp