Giải thích từ ngữ
Điều 3
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là Hạt Kiểm lâm hoặc Kiểm lâm cấp tỉnh ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm. 2. Gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích thước thuộc một trong các trường hợp sau: a) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều dài từ 01 mét (m) trở lên; b) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên; c) Gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06 cm trở lên và chiều dài từ 01 m trở lên. 3. Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm, hộp, tròn, khối trụ đa giác hoặc hình thù khác, trừ trường hợp gỗ bóc vỏ. 4. Thực vật ngoài gỗ, bao gồm: các loài thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau, dừa, tuế, sim, mua; thực vật rừng thân thảo; nấm; củi, dẫn xuất, hạt, củ, quả, hoa, các bộ phận khác của cây gỗ. 5. Sản phẩm gỗ là sản phẩm chế biến từ gỗ được lắp ráp đầy đủ các bộ phận theo công dụng của sản phẩm hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩm, khi lắp ráp có thể sử dụng được ngay theo công dụng của sản phẩm. 6. Gỗ nguyên liệu là gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo, ván các loại, dăm gỗ, bột gỗ, sợi gỗ và các loại gỗ đã chế biến hoặc chưa qua chế biến được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm gỗ. 7. Thực vật rừng thông thường là loài thực vật có nguồn gốc từ rừng không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm và không thuộc Phụ lục CITES. 8. Chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với lâm sản, gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, động vật rừng thông thường và sản phẩm của chúng, thực vật rừng; động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES. 9. Bảng kê lâm sản là bảng kê do chủ lâm sản lập để kê khai, mô tả thông tin chi tiết về: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ; động vật rừng và sản phẩm của chúng, thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩm của động vật, thực vật ngoài gỗ, sản phẩm của thực vật ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES, trừ loài thủy sản. 10. Khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên là hoạt động lấy cá thể, trứng, ấu trùng của động vật rừng thông thường ra khỏi nơi cư trú tự nhiên. 11. Lô khai thác là diện tích rừng cụ thể được xác định về tọa độ địa lý, ranh giới để khai thác gỗ. 12. Sản phẩm của động vật là thịt, trứng, phôi động vật, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, móng, vảy, dẫn xuất và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật. 13. Cơ sở cứu hộ động vật là tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ cứu hộ động vật rừng, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. 14. Bảo quản là việc cơ quan chủ trì quản lý tài sản áp dụng hình thức nuôi, trồng hoặc hình thức khác phù hợp với từng loại lâm sản; động vật, thực vật để giữ gìn tài sản trong tình trạng an toàn, nguyên vẹn, đảm bảo chất lượng, công năng và giá trị sử dụng, tình trạng sống của động vật, thực vật.